vanban.org

Quyết định 20/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S; Địa chỉ: Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh; Đại diện theo pháp luật: Bà N - TGĐ; Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông H– Phó phòng Giao, Ngân hàng TMCP S, Chi nhánh Quảng Bình; Địa chỉ:, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. Bị đơn: Bà Dương Thị Thu H, sinh năm 1977;… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định công nhận"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2022/QĐST-DSĐồng Hới, ngày 27 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19/9/2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 65/2022/TLST- DS ngày 14/7/2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S; Địa chỉ: Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh; Đại diện theo pháp luật: Bà N - TGĐ; Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông H– Phó phòng Giao, Ngân hàng TMCP S, Chi nhánh Quảng Bình; Địa chỉ:, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.

- Bị đơn: Bà Dương Thị Thu H, sinh năm 1977; Địa chỉ: TDP 6, phường Nam Lý, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Căn cứ Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 13/5/2015 và Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng số 117/2018 ngày 27/3/2018 đã ký kết giữa bà Dương Thị Thu H với Phòng giao dịch - Ngân hàng TMCP S - Chi nhánh Quảng Bình; Bà Dương Thị Thu H phải trả nợ cho Ngân hàng TMCP S với tổng số tiền nợ gốc và nợ lãi tính đến ngày 19/9/2022 là 137.133.087 đồng (Bằng chữ: Một trăm ba mươi bảy triệu, một trăm ba mươi ba ngàn, không trăm tám bảy đồng), trong đó: Tiền gốc: 101.954.364 đồng; Tiền lãi: 35.178.723 đồng.

- Thời hạn trả số tiền gốc và lãi trên chậm nhất đến hết ngày 31/10/2022.

- Kể từ ngày 20/9/2022 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất do các bên thoả thuận trong suất tại Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề

1

nghị cấp thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng và bản Điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng) đã ký kết giữa bà Dương Thị Thu H với Phòng giao dịch - Ngân hàng TMCP S - Chi nhánh Quảng Bình.

- Về án phí: Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Bà Dương Thị Thu H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 3.428.000 đồng, để sung quỹ Nhà nước.

Ngân hàng TMCP S không phải chịu án phí. Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP S số tiền tạm ứng án phí đã nộp 3.165.000 đồng tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: 0001260 ngày 14/7/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đồng Hới.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành án theo quy định Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ