- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VẠN NINH TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2022/QĐST-DS | Vạn Ninh, ngày 16 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 57/2022/TLST-DS ngày 01 tháng 6 năm 2022;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP NA
Địa chỉ trụ sở: 201 - 203 CMTT, phường 4, quận 3, thành phố HCM;
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Quốc T- Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Quang Nhựt T1 - chức vụ: Giám đốc Chi nhánh NT; địa chỉ: 66 TN, phường PS, thành phố NT, tỉnh KH. (Theo giấy ủy quyền số 142/2022/UQ-NHNA-06 ngày 04/5/2022 của Giám đốc Khối Quản lý rủi ro).
Người đại diện tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Anh H - chức vụ: Nhân viên hỗ trợ kinh doanh Cụm Chi nhánh NT; địa chỉ: GF9-11/K-L số 20 TP, phường LT, thành phố NT, tỉnh KH. (Theo giấy ủy quyền số 142/2022/UQ-NHNA-06 ngày 04/5/2022 của Giám đốc Khối Quản lý rủi ro).
- Bị đơn: Ông Huỳnh Minh S - sinh năm 1980;
Bà Huỳnh Thị B - sinh năm 1984;
Cùng địa chỉ: Thôn TB 1, xã ĐL, huyện VN, tỉnh KH.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ngân hàng TMCP NA và ông Huỳnh Minh S, bà Huỳnh Thị B đều xác định hiện nay vợ chồng ông S, bà B còn nợ Ngân hàng TMCP NA (tính đến hết ngày 07/6/2022) toàn bộ số nợ gốc và lãi vay là: 146.833.784đồng (một trăm bốn mươi sáu triệu tám trăm ba mươi ba nghìn bảy trăm tám mươi bốn đồng), trong đó nợ gốc là 102.499.711đồng (một trăm lẻ hai triệu bốn trăm chín mươi chín nghìn bảy trăm mười một đồng), nợ lãi trong hạn là: 519.322đồng (năm trăm mười chín nghìn ba trăm hai mươi hai đồng), nợ lãi quá hạn là: 43.814.751đồng (bốn mươi ba triệu tám trăm mười bốn nghìn bảy trăm năm mươi mốt đồng).
- Hai bên thống nhất phương thức trả nợ như sau: Vào ngày 08 tháng 10 năm 2022, ông Huỳnh Minh S và bà Huỳnh Thị B trả cho Ngân hàng TMCP NA một lần toàn bộ số tiền 146.833.784đồng (một trăm bốn mươi sáu triệu tám trăm ba mươi ba ngàn bảy trăm tám mươi bốn đồng).
Ngoài ra, ông S và bà B phải trả số tiền lãi phát sinh theo Hợp đồng tín dụng từng lần số 0117/2019/409-CV ký ngày 11/03/2019, kể từ ngày 08/6/2022 cho đến khi trả hết nợ cho Ngân hàng TMCP NA.
* Xử lý tài sản bảo đảm:
- Sau khi ông Huỳnh Minh S và bà Huỳnh Thị B trả hết toàn bộ số nợ trên thì Ngân hàng TMCP NA có nghĩa vụ trả lại cho ông S và bà B tài sản bảo đảm là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số phát hành AP 800940, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất H01073 do UBND huyện VN, tỉnh KH cấp ngày 25/11/2009 đối với thửa đất số 324, tờ bản đồ số 02, vị trí thửa đất tại thôn TB1, xã ĐL, huyện VN, tỉnh KH (theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 0065/2019/409-BĐ ngày 11/03/2019 được công chứng tại Văn phòng công chứng Hoàng Long, số công chứng: 3453-Quyển số 03TP/CC-SCC/HĐGD ngày 11/03/2019).
- Nếu đến thời hạn đã thỏa thuận mà ông S, bà B không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trên thì Ngân hàng TMCP NA có quyền yêu cầu cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành toàn bộ số tiền hiện đang còn nợ và kê biên, phát mãi tài sản mà ông S và bà B đã thế chấp để thu hồi đủ số nợ là quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số phát hành AP 800940, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: H01073 do UBND huyện VN, tỉnh KH cấp ngày 25/11/2009 đối với thửa đất số 324, tờ bản đồ số 02, vị trí thửa đất tại thôn TB 1, xã ĐL, huyện VN, tỉnh KH (theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 0065/2019/409-BĐ ngày 11/03/2019 được công chứng tại Văn phòng công chứng Hoàng Long, số công chứng: 3453-Quyển số 03TP/CC-SCC/HĐGD ngày 11/03/2019). Đăng ký thế chấp tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại huyện VN ngày 11/3/2019.
- Về án phí:
+ Ông Huỳnh Minh S và bà Huỳnh Thị B tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm với số tiền là 3.670.845đ (ba triệu sáu trăm bảy mươi nghìn tám trăm bốn mươi lăm đồng).
+ Ngân hàng TMCP NA không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP NA số tiền 3.643.000đồng (ba triệu sáu trăm bốn mươi ba nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0003410 ngày 31 tháng 5 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện VN.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh KH; - VKSND tỉnh KH; - VKSND huyện VN; - Chi cục THADS huyện VN; - Đương sự; - Hồ sơ vụ án; - Lưu: VT, AV. | THẨM PHÁN Bùi Vũ Tuyết Mỹ |