- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán căn hộ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ C TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2022/QĐST-DS | C, ngày 31 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Đình Huy
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Lê Xuân Hoàng
Bà Nguyễn Thị Minh
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 180/2021/TLST-DS ngày 25 tháng 11 năm 2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán căn hộ”.
XÉT THẤY:
Trước khi mở phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Lê Xuân D, sinh năm: 1974
Hộ khẩu thường trú: Đường 38, xã TL, huyện B, tỉnh Hải Dương; địa chỉ liên hệ: 219 Lạc Long Quân, xã TL, huyện B, tỉnh Hải Dương.
Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Vũ Văn N - Luật sư thuộc Công ty Luật TNHH ĐH.
- Bị đơn: Công ty cổ phần TTC; Địa chỉ: Lô TT13, lô D14d, Lô TT9b, khu 4, khu du lịch Bắc bán đảo C, phường N, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Hà Thị Phương T - Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng Giám đốc.
Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Bà Liêu Thị Ngọc L – Nhân viên phòng pháp chế - Theo Giấy ủy quyền ngày 20/4/2022 của Công ty cổ phần TTC.
Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của bị đơn: Ông Hoàng Xuân Q - Công ty Luật Trách nhiệm hữu hạn MW; Địa chỉ liên hệ: Tổ 4, phường Đ, quận N, Thành phố Hà Nội.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Chấm dứt Hợp đồng mua bán căn hộ WiA03-10/HĐMB-THE ARENA ký ngày 01/4/2019;
2.2. Về nghĩa vụ thanh toán: Số tiền mà ông Lê Xuân D đã nộp cho Công ty cổ phần TTC để thanh toán cho Căn hộ WiA03-10 là 1.114.426.827 đồng được giải quyết như sau:
Công ty cổ phần TTC phải trả lại cho ông Lê Xuân D số tiền 1.114.426.827 đồng (Một tỷ một trăm mười bốn triệu bốn trăm hai mươi sáu nghìn tám trăm hai mươi bảy đồng) chậm nhất vào ngày 31/8/2024 hoặc sau khi công ty TTC bán thành công căn hộ WiA03-10 cho Người mua mới trước ngày 31 tháng 8 năm 2024, tùy thuộc điều kiện nào đến trước.
2.3. Đình chỉ yêu cầu phản tố Công ty cổ phần TTC.
2.4. Về chi phí tố tụng: Ông Lê Xuân D chịu toàn bộ chi phí tố tụng xem xét thẩm định tại chỗ là 4.420.000 đồng (Bốn triệu bốn trăm hai mươi nghìn đồng). Ông Doanh đã nộp đủ tiền chi phí tố tụng.
2.5. Về án phí:
Công ty cổ phần TTC và ông Lê Xuân D mỗi bên chịu 50% án phí dân sự sơ thẩm, tuy nhiên Công ty cổ phần TTC tự nguyện nộp 22.716.402 đồng (Hai mươi hai triệu bảy trăm mười sáu nghìn bốn trăm lẻ hai đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 6.013.000 đồng (Sáu triệu không mười ba nghìn đồng) đã nộp theo theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0006963 ngày 21 tháng 4 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. Như vậy Công ty cổ phần TTC còn phải nộp số tiền là 16.703.402 đồng (Mười sáu triệu bảy trăm lẻ ba nghìn bốn trăm lẻ hai đồng) tiền tạm ứng án phí.
Hoàn lại cho ông Lê Xuân D số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà ông Lê Xuân D đã nộp là 22.716.000 đồng (Hai mươi hai triệu bảy trăm mười sáu nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0006666 ngày 23 tháng 11 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố C, tỉnh Khánh Hòa.
3. Quy định: Kể từ ngày 30/8/2024 và khi ông Lê Xuân D có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND TP. C; - Chi cục THADS TP. C; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Đình Huy |