vanban.org

Quyết định 20/2022/QĐST-DS — Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản

TAND huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 20/04/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 39/2020/TLST-DS ngày 05 tháng 03 năm 2020, về việc: “Tranh chấp đòi lại tài sản”, giữa:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thành N , sinh năm 1965. Địa chỉ: số 91/13, quận G, thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1983. Địa chỉ: ấp P, xã T, huyện Ô, tỉnh Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hơp đồng đòi lại tài sản"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 39/2020/TLST-DS ngày 05 tháng 03 năm 2020, về việc: “Tranh chấp đòi lại tài sản”, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ ÔN
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2022/QĐST-DSTrà Ôn, ngày 20 tháng 04 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;

Xét thấy: Người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 39/2020/TLST-DS ngày 05 tháng 03 năm 2020, về việc: “Tranh chấp đòi lại tài sản”, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thành N , sinh năm 1965. Địa chỉ: số 91/13, quận G, thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1983. Địa chỉ: ấp P, xã T, huyện Ô, tỉnh Vĩnh Long.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Bà Lê Thị Ngọc H, sinh năm 1986. Địa chỉ: ấp A, xã N, huyện B , tỉnh Vĩnh Long. 2. Bà Nguyễn Thị T , sinh năm 1987. Địa chỉ: Tổ 6, phường P, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long. 3. Bà Nguyễn Thị H1, sinh năm 1977. Địa chỉ: ấp B1, xã Đ, huyện L, thành phố Cần Thơ. 4. Bà Nguyễn Thị Mỹ H2, sinh năm 1979. Địa chỉ: ấp C, xã E, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long. 5. Ông Nguyễn Phúc T1, sinh năm 1974. Địa chỉ: ấp 3, xã E, huyện F, tỉnh Hậu Giang. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: 2.1. Đương sự được quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của pháp luật. 2.2. Về chi phí xem xét thẩm định tại chổ tổng cộng 9.066.800đ (chín triệu không trăm sáu sáu ngàn tám trăm đồng) ông Nguyễn Thành N , ông Nguyễn Văn D , bà Nguyễn Thị T và bà Nguyễn Thị H2 tự nguyện chịu toàn bộ, trong đó ông N chịu 2.267.000 đồng, ông D chịu 2.267.000 đồng, bà T chịu 2.267.000 đồng và bà H2 chịu 2.267.000 đồng, số tiền này ông N , ông D , bà T và bà H2 đã nộp tạm ứng cấn trừ đủ. Trả lại cho bà Nguyễn Thị T số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0016528 ngày 17 tháng 11 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long. Trả lại cho bà Nguyễn Thị Mỹ H2 số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0016295 ngày 23 tháng 7 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long. Trả lại cho ông Nguyễn Thành N số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 23.550.000 đồng (Hai mươi ba triệu năm trăm năm mươi ngàn đồng) theo hai biên lai thu số 0015564 ngày 13 tháng 8 năm 2019 số tiền 23.250.000 đồng và biên lai thu số 0015715 ngày 23/10/2019 số tiền 300.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Cỡ chữ