vanban.org

Quyết định 20/2022/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Ứng Hòa, TP. Hà Nội Tuyên án 11/10/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự :

Nguyên đơn : Ông Kiều Văn B, sinh năm 1959 Nơi ĐKNKTT : Thôn T, xã Đ, huyện U, TP Hà Nội. -Bị đơn : Anh Đào Văn T, sinh năm 1987 Nơi ĐKNKTT : Thôn T, xã Đ, huyện U, TP Hà Nội. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau : 2.1. Anh Đào Văn T xác nhận : Anh có vay tiền của ông Kiều Văn B; tính đế… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "QD đình chỉ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự :
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ỨNG HÒA-TP HÀ NỘI
SỐ: 20 /2022/QĐST- DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Ứng Hoà, ngày 16 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân năm 2015; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số : 48/2022/TLST - DS ngày 25 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự :

- Nguyên đơn : Ông Kiều Văn B, sinh năm 1959 Nơi ĐKNKTT : Thôn T, xã Đ, huyện U, TP Hà Nội. -Bị đơn : Anh Đào Văn T, sinh năm 1987 Nơi ĐKNKTT : Thôn T, xã Đ, huyện U, TP Hà Nội. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau : 2.1. Anh Đào Văn T xác nhận : Anh có vay tiền của ông Kiều Văn B; tính đến ngày 08/11/2022 còn nợ ông Bằng là : 10.000.000đồng (Mười triệu đồng). 2.2. Các bên thống nhất thỏa thuận về số tiền trả nợ và phương thức thành toán :

- Anh Đào Văn T phải có nghĩa vụ thanh toán trả ông Kiều Văn B 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) được chia thành 3 đợt, cụ thể như sau : + Lần 1 : Chậm nhất đến hết ngày 08/12/2022 anh T phải trả ông B số tiền 3.000.000đ (Ba triệu đồng); + Lần 2 : Chậm nhất đến hết ngày 08/01/2023 anh T phải trả ông B số tiền 3.000.000đ (Ba triệu đồng); + Lần 3 : Chậm nhất đến hết ngày 08/03/2023 anh T phải trả ông Bsố tiền 4.000.000đ (Bốn triệu đồng);

- Trường hợp anh Đào văn T vi phạm bất kỳ lần thanh toán nào theo thỏa thuận nêu trên (Vi phạm về thời gian hoặc về số tiền trả nợ) thì ông Kiều Văn B có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành án thu hồi cho ông toàn bộ khoản nợ theo quy định pháp luật. 2.3. Về án phí : Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; căn cứ vào khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội :

- Chấp nhận sự tự nguyện của anh Đào Văn T chịu cả số tiền 250.000 đ (Hai trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự;

- Ông Kiều Văn Bằng được hoàn lại số tiền 500.000đồng (Năm trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0057735 ngày 25 tháng 10 năm 2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Ứng Hoà, thành phố Hà Nội. 3. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm thi hành án. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án Dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ