vanban.org

Quyết định 20/2021/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Xuất nhập khẩu H. Trụ sở: phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2021/QĐST-KDTMQuận 12, ngày 02 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 26 của Luật thi hành án dân sự;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 97/2020/TLST-KDTM ngày 27 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Xuất nhập khẩu H.

Trụ sở: phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Xuân T;

Địa chỉ: Phường MM, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ M.

Trụ sở: phường H, Quận MH, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Phú H - Chức danh: Giám đốc Công ty.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ M còn nợ Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Xuất nhập khẩu H số tiền theo hóa đơn Giá trị gia tăng số 0000238 ngày 30/9/2018 là 132.378.750 đồng (Một trăm ba mươi hai triệu, ba trăm bảy mươi tám ngàn, bảy trăm năm mươi đồng).

Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ M thanh toán cho Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Xuất nhập khẩu H toàn bộ số tiền 132.378.750 đồng (Một trăm ba mươi hai triệu, ba trăm bảy mươi tám ngàn, bảy trăm năm mươi đồng) chậm nhất là ngày 31/5/2021.

2.2. Kể từ ngày Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Xuất nhập khẩu H có đơn yêu cầu thi hành án mà Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ M chưa thanh toán hết số nợ nêu trên thì Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ M còn phải trả lãi trên số tiền chậm thanh toán theo mức lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian chậm thanh toán.

2.3. Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 3.309.469 đồng (Ba triệu, ba trăm lẻ chín ngàn, bốn trăm sáu mươi chín đồng) do Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ M chịu.

Trả lại cho Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Xuất nhập khẩu H số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.309.469 đồng (Ba triệu, ba trăm lẻ chín ngàn, bốn trăm sáu mươi chín đồng) theo Biên lai thu số 0105367 ngày 27 tháng 10 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ