vanban.org

Quyết định 20/2021/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần vật liệu xây dựng D; Địa chỉ: Số 233 đường Đ, phường H, quận T, TP Đà Nẵng; Người đại diện theo pháp luật: Ông Đặng Tiến Đ; chức vụ: Tổng giám đốc. Đại diện theo ủy quyền: Bà Đoàn Thị Thanh T, sinh năm 1985; chức vụ: Kế toán công ty; Địa chỉ: Tổ 06, phường T, quận T, TP Đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự Công ty D và Công ty V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2021/QĐST – KDTMCẩm Lệ, ngày 12 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành lập ngày 04/5/2021 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 09/2021/TLST-KDTM ngày 29/3/2021.

XÉT THẤY

Sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty cổ phần vật liệu xây dựng D; Địa chỉ: Số 233 đường Đ, phường H, quận T, TP Đà Nẵng; Người đại diện theo pháp luật: Ông Đặng Tiến Đ; chức vụ: Tổng giám đốc. Đại diện theo ủy quyền: Bà Đoàn Thị Thanh T, sinh năm 1985; chức vụ: Kế toán công ty; Địa chỉ: Tổ 06, phường T, quận T, TP Đà Nẵng.

- Bị đơn: Công ty cổ phần xây lắp V; Địa chỉ: Số 54 đường N, phường T, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh. Người đại diện theo pháp luất: Ông Nguyễn Hồng Phong; chức vụ: Giám đốc.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về xác nhận số tiền nợ: Người đại diện theo ủy quyền của Công ty cổ phần vật liệu xây dựng D và người đại diện theo pháp luật của Công ty cổ phần xây lắp V thống nhất xác định: Tính đến ngày 04/5/2021 Công ty cổ phần xây lắp Văn M còn nợ Công ty cổ phần vật liệu xây dựng D số tiền 383.570.000 đồng (Ba trăm tám mươi ba triệu, năm trăm bảy mươi nghìn đồng).

- Về phương thức trả nợ: Người đại diện theo ủy quyền của Công ty cổ phần vật liệu xây dựng D và người đại diện theo pháp luật của Công ty cổ phần xây lắp Văn M thống nhất về phương thức trả nợ như sau: Vào ngày 05/6/2021 Công ty cổ phần xây lắp Văn M cam kết sẽ trả dứt điểm một lần số tiền nợ 383.570.000 đồng (Ba trăm tám mươi ba triệu, năm trăm bảy mươi nghìn đồng) cho Công ty cổ phần vật liệu xây dựng D.

Kể từ ngày 06/6/2021, nếu Công ty cổ phần xây lắp Văn M không thực hiện nghĩa vụ trả nợ như đã cam kết thì Công ty cổ phần xây lắp Văn M phải chịu lãi suất đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Mức lãi suất chậm trả được thực hiện theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự.

- Về án phí: Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm 9.589.250 đồng (Chín triệu, năm trăm tám mươi chín nghìn, hai trăm năm mươi đồng) Công ty cổ phần xây lắp Văn M tự nguyện chịu.

Hoàn lại cho Công ty cổ phần vật liệu xây dựng D số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 10.080.120 đồng (mười triệu, không trăm tám mươi nghìn, một trăm hai mươi đồng) theo biên lai thu số 0008725 ngày 25/3/2021 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ