- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ - Lường Văn Nam, Lò THị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUẦN GIÁO TỈNH ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2021/QĐST-HNGĐ | Tuần Giáo, ngày 24 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUẦN GIÁO, TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân & gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Điều 9, điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 21/2021/TLST-HN&GĐ ngày 08 tháng 03 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ngƣời yêu cầu: Anh Lường Văn N; sinh năm: 1993; địa chỉ: Bản C, xã M, huyện T, tỉnh Điện Biên; nghề nghiệp: Nông nghiệp.
2. Ngƣời yêu cầu: Chị Lò Thị T; sinh năm 1992; địa chỉ: Bản C, xã M, huyện T, tỉnh Điện Biên; nghề nghiệp: Nông nghiệp.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Theo biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 16 tháng 3 năm 2021, người yêu cầu gồm anh Lường Văn N và chị Lò Thị T đã thỏa thuận được như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Lường Văn N và chị Lò Thị T đăng ký kết hôn tại UBND xã M, huyện T, tỉnh Điện Biên ngày 18/8/2014. Kết hôn tự nguyện, không ai cản trở ép buộc. Cuộc sống chung hạnh phúc được 3 năm. Đến tháng 7/2017 bắt đầu nảy sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do hai vợ chồng bất đồng quan điểm, tính cách không hợp. Cũng từ tháng 7/2017, không còn sống chung với nhau nữa. Đến nay hai anh chị không còn tình cảm với nhau, thấy không thể tiếp tục kéo dài cuộc sống chung với nhau vì vậy đã thỏa thuận thuận tình ly hôn. Đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh N và chị T.
Về con chung: Anh Lường Văn N và chị Lò Thị T có 01 người con chung, là Lường Khánh H; sinh ngày 20/6/2014.
Về con chung thỏa thuận như sau: Giao cháu Lường Khánh H cho anh Lường Văn N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi và đủ khả năng lao động. Thỏa thuận chị T chưa cấp dưỡng nuôi con chung. Đề nghị Tòa án công nhận về việc giao nuôi con chung cho anh Lường Văn N và chị Lò Thị T.
Về tài sản chung, riêng: Anh Lường Văn N và chị Lò Thị T không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung, riêng: Anh Lường Văn N và chị Lò Thị T không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Anh Lường Văn N và chị Lò Thị T là đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống ở vùng có điều kiện, kinh tế đặc biệt khó khăn và có đơn xin miễn lệ phí nên đủ điều kiện được miễn lệ phí dân sự sơ thẩm.
Xét thấy, sự thỏa thuận trên của anh Lường Văn N và chị Lò Thị T là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Lường Văn N và chị Lò Thị T thuận tình ly hôn.
Về con chung: Giao cháu Lường Khánh H; sinh ngày 20/6/2014 cho anh Lường Văn N trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi và đủ khả năng lao động. Chị Lò Thị T chưa cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn anh Lường Văn N có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con, cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Chị Lò Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở chị T thực hiện quyền này.
Anh Lường Văn N, chị Lò Thị T có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn; khi người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Về tài sản chung, riêng: Anh Lường Văn N và chị Lò Thị T không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung, riêng: Anh Lường Văn N và chị Lò Thị T không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Lường Văn N và chị Lò Thị T được miễn lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Tuần Giáo; - Chi cục THADS huyện Tuần Giáo; - TAND tỉnh Điện Biên; - UBND xã M; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Lƣơng Thị Nga |