vanban.org

Quyết định 20/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh Phan Văn Đ, sinh ngày 01/3/1992.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan Văn Đ và chị Nguyễn Thị Thùy D thoả thuận thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung: Cháu Phan Đức Th, sinh ngày: 29/01/2018. Anh Phan Văn Đ và chị Nguyễn Thị Thùy D thỏa thuận thống nhất chị D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Phan Đức Th, … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh Phan Văn Đ, sinh ngày 01/3/1992.
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HỒNG LĨNH
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2021/QĐST-HNGĐHồng Lĩnh, ngày 16 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HỒNG LĨNH - TỈNH HÀ TĨNH Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lương Sỹ Nam Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Hùng và bà Nguyễn Thị Thiên Nga.

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 25/2021/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 4 năm 2021;

- Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014;

- Căn cứ khoản 3 Điều 144, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm b khoản 1 Điều 3; khoản 1 Điều 6; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 8 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”.

XÉT THẤY:

Tại phiên toà các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thoả thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh Phan Văn Đ, sinh ngày 01/3/1992. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thùy D, sinh ngày 19/8/1993. Đều trú tại: Tổ dân phố A, phường Nam Hồng, thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan Văn Đ và chị Nguyễn Thị Thùy D thoả thuận thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung: Cháu Phan Đức Th, sinh ngày: 29/01/2018. Anh Phan Văn Đ và chị Nguyễn Thị Thùy D thỏa thuận thống nhất chị D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Phan Đức Th, sinh ngày: 29/01/2018 cho đến tuổi trưởng thành (18 tuổi) hoặc khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Anh Đ không phải đóng góp, cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho chị D. Anh Đ có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Phan Văn Đ và chị Nguyễn Thị Thùy D không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Anh Phan Văn Đ và chị Nguyễn Thị Thùy D thoả thuận anh Đ nộp 300.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Anh Điệp đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0001421 ngày 19 tháng 4 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ