- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Thị Kh xin ly hôn anh Nguyễn Văn C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUỶ NGUYÊN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2021/QĐST-HNGĐ | Thuỷ Nguyên, ngày 15 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỦY NGUYÊN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 944/2020/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 12 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Trần Thị Kh; địa chỉ: Thôn Đ, xã K, huyện T, thành phố Hải Phòng và anh Nguyễn Văn C; địa chỉ: Thôn Đ, xã K, huyện T, thành phố Hải Phòng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa chị Trần Thị Kh và anh Nguyễn Văn C là hợp pháp; các bên thừa nhận tình cảm không còn và thống nhất ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên chấp nhận.
Về con chung: Chị Trần Thị Kh và anh Nguyễn Văn C thống nhất khai có 02 con chung tên Nguyễn Hoàng N sinh ngày 19 tháng 4 năm 2014 và Nguyễn Hoàng A sinh ngày 26 tháng 02 năm 2018. Hai bên thỏa thuận để chị Trần Thị Kh trực tiếp nuôi chung tên Nguyễn Hoàng A sinh ngày 26 tháng 02 năm 2018 đến khi con tên Nguyễn Hoàng A đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật; anh Nguyễn Văn C trực tiếp nuôi chung tên Nguyễn Hoàng N sinh ngày 19 tháng 4 năm 2014 đến khi con tên Nguyễn Hoàng A đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật là tự nguyện, bảo đảm được lợi ích toàn diện của con nên chấp nhận.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Trần Thị Kh và anh Nguyễn Văn C thống nhất thỏa thuận tự giao nhận cho nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết là phù hợp với quyền tự định đoạt của đương sự nên chấp nhận.
Về tài sản chung: Chị Trần Thị Kh và anh Nguyễn Văn C thống nhất khai không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Chị Trần Thị Kh nhận nộp cả lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Kh và anh Nguyễn Văn C thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Trần Thị Kh trực tiếp nuôi chung tên Nguyễn Hoàng A sinh ngày 26 tháng 02 năm 2018 đến khi con tên Nguyễn Hoàng A đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật; anh Nguyễn Văn C trực tiếp nuôi chung tên Nguyễn Hoàng N sinh ngày 19 tháng 4 năm 2014 đến khi con tên Nguyễn Hoàng A đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Trần Thị Kh và anh Nguyễn
-Văn C thống nhất thỏa thuận tự giao nhận cho nhau, không yêu cầu tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Trần Thị Kh và anh Nguyễn Văn C thống nhất khai không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Trần Thị Kh nhận nộp toàn bộ 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0015648 ngày 24 tháng 12 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng, chị Trần Thị Kh đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND, VKSND thành phố Hải Phòng; - VKSND huyện Thuỷ Nguyên; - Chi cục THADS huyện Thuỷ Nguyên; - UBND xã K, huyện Thủy Nguyên; (Giấy chứng nhận kết hôn số 16/2014, ngày 27/02/2014) - Lưu VT; lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đinh Thị Mến |