- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ THH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:20/2021/QĐST-HNGĐ | Thành phố Huế, ngày 13 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, THH
Căn cứ vào Điều 212 , 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 51, 53, 55, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 652/2020/TLST/ HNGĐ ngày 14 tháng 12 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Nguyễn Đình N sinh năm 1985.
Trú tại: Số 58 đường Tôn Thất Sơn, tổ 07, phường Thủy Phương, thị xã Hương Thủy, THH.
Chị Dương Thị Ngọc G, sinh năm 1986.
Trú tại: Số 04 kiệt 20 đường Lương Văn Can, phường An Cựu, thành phố Huế, THH.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đình N và chị Dương Thị Ngọc G tự nguyện chung sống, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Thủy Phương, thị xã Hương Thủy, THH vào ngày 26/11/2014 nên đây là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng sống với nhau hạnh phúc được một thời gian, đến năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng không hợp tính nhau, bất đồng quan điểm sống, vợ chồng sống ly thân đến nay đã 04 năm, không ai quan tâm đến ai, nay tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt, nên anh Nguyễn Đình N và chị Dương Thị Ngọc G tự nguyện thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Nguyễn Đình N và chị Dương Thị Ngọc G công nhận vợ chồng có 01 con chung tên là Nguyễn Đình Gia Hưng, sinh ngày 08/12/2014. Hiện nay, cháu Nguyễn Đình Gia Hưng đang sống với chị Dương Thị Ngọc G.
Nay anh chị thuận tình ly hôn, hai bên đương sự tự nguyện thỏa thuận về con chung như sau: Giao cháu Nguyễn Đình Gia Hưng cho chị Dương Thị Ngọc G trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến trưởng thành (đủ 18 tuổi), anh N tự nguyên cấp dưỡng tiền nuôi con một tháng 2.000.000 đồng kể từ tháng 02/2021 cho đến lúc cháu Nguyễn Đình Gia Hưng trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Về tài sản chung và nợ chung: Anh Nguyễn Đình N và chị Dương Thị Ngọc G công nhận không có tài sản chung và không có nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Đình N và chị Dương Thị Ngọc G mỗi người phải chịu lệ phí dân sự 150.000 đồng, nhưng anh N chị G đã tạm nộp tạm ứng lệ phí đủ 300.000 đồng. Căn cứ biên lại số AA/2016/0002073 ngày 10/12/2020 của Chị cục Thi hành án dân sự thành phố Huế, nên anh chị không phải nộp nữa.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 05/01/2021), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH :
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đình N và chị Dương Thị Ngọc G thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Nguyễn Đình N và chị Dương Thị Ngọc G cùng công nhận vợ chồng có 01 con chung tên là Nguyễn Đình Gia Hưng, sinh ngày 08/12/2014. Hiện nay, cháu Nguyễn Đình Gia Hưng đang sống với chị Dương Thị Ngọc G.
Nay anh chị thuận tình ly hôn, hai bên đương sự tự nguyện thỏa thuận về con chung như sau: Giao cháu Nguyễn Đình Gia Hưng cho chị Dương Thị Ngọc G trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh N cấp dưỡng tiền nuôi con một tháng 2.000.000 đồng kể từ tháng 02/2021 cho đến lúc cháu Nguyễn Đình Gia Hưng trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu người bị thi hành án không thi hành số tiền cấp dưỡng nói trên thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Nguyễn Đình N và chị Dương Thị Ngọc G cùng công nhận không có tài sản chung và không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Đình N và chị Dương Thị Ngọc G mỗi người phải chịu lệ phí dân sự 150.000 đồng, nhưng anh N chị G đã tạm nộp tạm ứng lệ phí đủ 300.000 đồng. Căn cứ biên lại số AA/2016/0002073 ngày 10/12/2020 của Chị cục Thi hành án dân sự thành phố Huế, nên anh chị không phải nộp nữa.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - TAND tỉnh TT. Huế; - VKSND thành phố Huế; - CC THADS thành phố Huế; - UBND phường Thủy Phương, thị xã Hương Thủy (Đăng ký kết hôn số 139/2014, quyển số 01/2014, ngày 26/11/2014); - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Trần Thị Huê |