vanban.org

Quyết định 20/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Phạm Thị Ánh T và ông Trần Văn Đ (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 105/2016, đăng ký ngày 21/11/2016 tại UBND phường H, quận N, TP. Đ).

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: bà Phạm Thị Ánh T và ông Trần Văn Đ thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Phạm Thị Ánh T và ông Trần Văn Đ (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 105/2016, đăng ký ngày 21/11/2016 tại UBND phường H, quận N, TP. Đ).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN N
TP. Đ
ơ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2021/QĐST-HNGĐN, ngày 12 tháng 03 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 11/2021/TLST- HNGĐ ngày 21 tháng 01 năm 2021, giữa:

ơ

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Ánh T – sinh năm 1993

Trú tại: Tổ 41, phường H, quận N, TP Đ

Bị đơn: Ông Trần Văn Đ, sinh năm: 1993

Trú tại: Tổ 41, phường H, quận N, TP Đ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 58, 59 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 03 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 03 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Phạm Thị Ánh T và ông Trần Văn Đ (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 105/2016, đăng ký ngày 21/11/2016 tại UBND phường H, quận N, TP. Đ).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: bà Phạm Thị Ánh T và ông Trần Văn Đ thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung Trần Anh T sinh ngày 21/08/2017 cho bà Phạm Thị Ánh T trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Trần Văn Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 5.000.000đ/tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 04/2021 cho đến khi`1

1 con đủ 18 tuổi.

Đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ thì phải chịu lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền chậm trả tại thời điểm thanh toán.

Sau khi ly hôn, quyền và nghĩa vụ của các đương sự đối với con chung được thực hiện theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Không có.

Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 150.000đ bà T chịu.

Án phí cấp dưỡng nuôi con chung: 150.000đ bà T tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ bà T đã nộp tại biên lai thu 0007175 ngày 18/01/2021 tại Chi Cục thi hành án dân sự quận N, thành phố Đ.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ