- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Bùi Thị T yêu cầu ly hôn với anh Triệu Trung D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Bùi Thị T và anh Triệu Trung D.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TY TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2021/QĐST-HNGĐ | TY, ngày 04 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 84/2020/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 11 năm 2020, giữa:
Chị Bùi Thị T – sinh năm 1985 và anh Triệu Trung D – sinh năm 1984; cùng địa chỉ: Tổ 2, phố LT, thị trấn TY, huyện TY, tỉnh Quảng Ninh.
Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 02 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 02 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Bùi Thị T và anh Triệu Trung D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Bùi Thị T được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 05 (năm) con chung tên là Triệu Bảo N – sinh ngày 04/11/2007; Triệu Bảo H – sinh ngày 27/9/2009; Triệu Bảo A – sinh ngày 02/6/2012; Triệu Bảo T – sinh ngày 08/01/2014; Triệu Thu N1 – sinh ngày 01/02/2018 cho đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Triệu Trung D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, mức cấp dưỡng cho mỗi con chung là 1.000.000đồng/tháng, thời điểm cấp dưỡng tính từ ngày 01/01/2021 cho đến khi các con thành niên (đủ 18 tuổi).
Anh D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Chị T cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh D trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: chị Bùi Thị T và anh Triệu Trung D không có tài sản chung, không có nợ chung. Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: chị Bùi Thị T tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm gồm 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí Tòa án chị đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0001949 ngày 03/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện TY, tỉnh Quảng Ninh. Chị Bùi Thị T đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND huyện TY; - Các đương sự; - Chi cục THADS huyện TY; - UBND thị trấn TY; - Lưu hồ sơ vụ án. | Kim Văn Sơn |