- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Má A X xin ly hôn với chị Giàng Thị G"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Má A X và chị Giàng Thị G.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÌN HỒ TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2021/QĐST-HNGĐ | Sìn Hồ, ngày 15 tháng 8 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 17/2021/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 5 năm 2021 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Má A X, tên gọi khác: Má A S, sinh năm 1985.
Địa chỉ: bản NK3, xã HT, huyện SH, tỉnh LC.
- Bị đơn: Chị Giàng Thị G, sinh năm 1981.
Địa chỉ: bản NK3, xã HT, huyện SH, tỉnh LC.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ vào các điều 51, 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội,
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2021,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Má A X và chị Giàng Thị G.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: anh Má A X và chị Giàng Thị G thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Má A X và chị Giàng Thị G tự nguyện thỏa thuận sau khi ly hôn chị Giàng Thị G là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 02 con chung, con thứ nhất tên là Má Thị X1, sinh ngày 24/01/2008, con thứ hai tên là Má Anh T, sinh ngày 27/02/2010 đến khi 02 con chung đủ 18 tuổi. Anh X được quyền đi lại thăm nom con chung, nhưng không được lạm dụng việc tham nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Má A X và chị Giàng Thị G tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Anh Má A X và chị Giàng Thị G tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về khoản nợ chung: Anh Má A X và chị Giàng Thị G không có khoản nợ chung nào, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Về án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm: Anh Má A X và chị Giàng Thị G có đơn xin miễn án phí hôn nhân gia đình, anh Má A X và Chị Giàng Thị G đều là người dân tộc Mông, đang sinh sống tại xã Hồng Thu, huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu thuộc khu vực III xã có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn. Theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội “ đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn” thì được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án; theo Quyết định số: 861/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ, ngày 04/6/2021. Quyết định Phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vục II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025, nên anh X, chị G được miễn án phí hôn nhân gia đình.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND huyện Sìn Hồ; - Chi cục THADS huyện Sìn Hồ; - UBND xã Hồng Thu; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đoàn Hằng Hải |