- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "dân sự sơ thẩm"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ng và anh Đặng Văn Kh.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KON RẪY TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2021/QĐST- HNGĐ | Kon Rẫy, ngày 09 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 26/2021/TLST-HNGĐ ngày 18/5/2021, về việc “Ly hôn, tranh chấp quyền nuôi con”, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ng, sinh năm 1984. Địa chỉ: Thôn 10, xã Đăk Tờ Re, huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum.
- Bị đơn: Anh Đặng Văn Kh, sinh năm 1984. Địa chỉ: thôn 10, xã Đăk Tờ Re, huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01/7/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ng và anh Đặng Văn Kh.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ng và anh Đặng Văn Kh thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 03 con chung: Cháu thứ nhất Đặng Văn Bảo Quốc, sinh ngày 10/01/2012; cháu thứ hai tên Đặng Nguyễn Thảo Vân, sinh ngày 06/4/2016 và cháu thứ ba tên Đặng Văn Toàn, sinh ngày 02/5/2018.
Chị Nguyễn Thị Ng và anh Đặng Văn Kh thống nhất thỏa thuận sau khi ly hôn thì giao con chung cháu Đặng Văn Bảo Quốc, sinh ngày 10/01/2012 và cháu Đặng Nguyễn Thảo Vân, sinh ngày 06/4/2016 cho chị Nguyễn Thị Ng trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi. Còn cháu Đặng Văn Toàn, sinh ngày 02/5/2018 giao cho anh Đặng Văn Kh trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Về cấp dưỡng: Các đương sự không yêu cầu.
Sau khi ly hôn chị Nguyễn Thị Ng và anh Đặng Văn Kh có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết các đương sự được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Căn cứ vào Điều 144; khoản 4 Điều 147của Bộ luật tố tụng Dân sự và căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội 14 qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Chị Nguyễn Thị Ng và anh Đặng Văn Kh mỗi người chịu 75.000 (bảy mươi lăm nghìn đồng) đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, chị Ng nhận chịu toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm cho cả anh Đặng Văn Kh.
Chấp nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị Ng và anh Đặng Văn Kh. Tổng cộng chị Ng phải chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn đồng) đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn đồng) đồng mà chị Nguyễn Thị Ng đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số: AA/2016/0004619 ngày 18/5/2021 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum. Chị Ng được nhận lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Kon Rẫy; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kon Rẫy; - Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng; - UBND xã nơi ĐKKH; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Lê Hữu Nuôi |