- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Dung E - Trần Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Dung E và anh Trần Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| HUYỆN CÙ LAO DUNG TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2021/QĐST-HNGĐ | Cù Lao Dung, ngày 05 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 37/2021/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 02 năm 2021 giữa:
- Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị Dung E, sinh năm: 1990.
Đăng ký hộ khẩu thường trú: ấp M, xã M, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
Tạm trú: ấp V, xã A, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.
- Bị đơn: anh Trần Văn T, sinh năm: 1993.
Địa chỉ: ấp V, xã An T, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 02 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 02 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Dung E và anh Trần Văn T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về hôn nhân: chị Nguyễn Thị Dung E và anh Trần Văn T đều thuận tình ly hôn.
2.2 Về con chung: trong thời gian chung sống chị Dung E và anh T có một người con chung tên Trần Hữu N, sinh ngày 29/12/2013.
Chị Dung E trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Trần Hữu N cho đến khi cháu N thành niên. Anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cháu Trần Hữu N mỗi tháng là 1.000.000 (một triệu) đồng do chị Nguyễn Thị Dung E đại diện cho cháu Trần Hữu N nhận tiền cấp dưỡng, thời gian cấp dưỡng từ tháng 3/2021 DL cho đến khi cháu Trần Hữu N thành niên, phương thức cấp dưỡng là cấp dưỡng hàng tháng. Địa điểm giao nhận tiền cấp dưỡng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con cho anh T, không ai được cản trở.
2.3 Về tài sản chung và nợ chung: hai đương sự không có yêu cầu gì, nên không đặt ra xem xét giải quyết.
2.4 Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Dung E thống nhất nộp toàn bộ án phí hôn nhân là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng, nhưng chị Dung E được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007052 ngày 25 tháng 02 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cù Lao Dung, hoàn trả lại cho chị Dung E số tiền thừa là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng. Anh T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với nghĩa vụ cấp dưỡng là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Cù Lao Dung; - Chi cục THADS huyện Cù Lao Dung; -TAND tỉnh Sóc Trăng; - UBND xã M, huyện C, tỉnh Tiền Giang; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Chí Hướng |