- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nhàn - Tiếp"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Mã Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC MÊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH HÀ GIANG Số: 20/2021/QĐST-HNGĐ | Bắc Mê, ngày 01 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 19/2021/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 5 năm 2021 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N; Sinh năm 1988. Nơi cư trú: Thôn B, xã Y, huyện B, tỉnh Hà Giang.
- Bị đơn: Anh Mã Văn T; Sinh năm 1988. Nơi cư trú: Thôn T, xã Y, huyện B, tỉnh Hà Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Mã Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Mã Văn T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Mã Văn T thỏa thuận: Anh Mã Văn T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Mã Thị Kim C, sinh ngày 07/9/2008 và cháu Mã Chí C, sinh ngày 01/5/2011 cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Chị N không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn chị Nguyễn Thị N có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công nợ chung của vợ chồng: Không có. Không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị N tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000 đ được khấu trừ vào số tiền 300.000đ chị Nguyễn Thị N đã nộp tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bắc Mê theo biên lai số 04519 ngày 11/5/2021, chị Nguyễn Thị N được hoàn trả lại 150.000đ tiền tạm ứng án phí. Anh Mã Văn T không phải chịu tiền án phí. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Giang; - VKSND huyện Bắc Mê; - UBND xã Y; - Các đương sự; - Chi cục THADS huyện Bắc Mê; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( Đã ký) Hoàng Văn Thuận |