vanban.org

Quyết định 20/2021/QĐST-DS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

TAND TP. Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh Tuyên án 08/10/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên bố: Chị Lê Thị L1, sinh năm 1972; nơi cư trú cuối cùng: tổ 8, khu 7, phường Hà Tu, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh mất tích;

Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Chị Lê Thị L phải nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0003545… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — ".Cchị Lê Thị L yêu cầu tuyên bố một ngưyêu cầu tuyên bố chị Lê Thị L1 mất tích"
  • Tòa quyết gì? Tuyên bố: Chị Lê Thị L1, sinh năm 1972; nơi cư trú cuối cùng: tổ 8, khu 7, phường Hà Tu, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh mất tích;
  • Căn cứ chính? Điều 26 Luật Thi hành án dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẠ LONG
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

số: 20/2021/QĐST-DSHạ Long, ngày 08 tháng 10 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v: Yêu cầu tuyên bố một người mất tích

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Thành Lâm.

Thư ký phiên họp: Bà Bùi Thị Thu Phương - Thư ký, Tòa án nhân dân thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thùy - Kiểm sát viên.

Ngày 08 tháng 10 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh, mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 12/2021/TLST-DS ngày 04 tháng 5 năm 2021, về việc yêu cầu tuyên bố một người mất tích, theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 26/2021/QĐST-DS ngày 28 tháng 9 năm 2021, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Lê Thị L, sinh năm 1975; địa chỉ: tổ 8, khu 7, phường Hà Tu, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh; có mặt.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Lê Thị L1, sinh năm 1972; nơi cư trú cuối cùng trước khi biệt tích: tổ 8, khu 7, phường Hà Tu, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh; vắng mặt.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố một người mất tích đề ngày 11/3/2021 và trong quá trình giải quyết việc dân sự, chị Lê Thị L trình bày:

Chị và chị Lê Thị L1 là hai chị em ruột. Gia đình Chị và chị Lê Thị L1 có đăng ký hộ khẩu thường trú và sinh sống tại: tổ 8, khu 7, phường Hà Tu, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh từ lâu. Ngày 09/10/1989, chị L1 bỏ nhà đi đâu không ai trong gia đình Chị được biết. Chị và gia đình đã nhiều lần tìm kiếm nhưng đến nay vẫn không có tin tức gì của chị L1. Vì vậy, Chị đề nghị Tòa án tuyên bố chị L1 mất tích để gia đình Chị làm thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

Theo yêu cầu của chị Lê Thị L, Tòa án nhân dân thành phố Hạ Long đã ra Quyết định thông báo tìm kiếm chị Lê Thị L1 và đăng trên các phương tiện thông tin đại chúng từ ngày 27/5/2021 theo quy định của pháp luật. Đến nay, đã hết thời hạn 04 (bốn) tháng mà vẫn không có tin tức gì của chị L1.

Tại Biên bản xác minh ngày 21/9/2021 của Tòa án nhân dân thành phố Hạ Long, Công an phường Hà Tu, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh cung cấp thông tin: Chị Lê Thị L, sinh năm 1975 là em gái ruột của chị Lê Thị L1, sinh năm 1972. Chị L1 có đăng ký hộ khẩu thường trú tại: tổ 8, khu 7, phường Hà Tu, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. Chị L1 đã bỏ nhà đi từ tháng 10 năm 1989 đến nay không có tin tức gì. Khi đi, chị Lê Thị L1 không khai báo tạm vắng với Công an phường Hà Tu, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. Chị L và gia đình đã tìm kiếm nhiều lần nhưng không có kết quả. Hiện nay chị L đang ở đâu, làm gì Công an phường Hà Tu không biết và không nắm được. Đến nay, Công an phường Hà Tu vẫn không có tin tức gì của chị L1.

Tại phiên họp, chị Lê Thị L vẫn giữ nguyên yêu cầu của mình.

Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hạ Long phát biểu quan điểm:

- Về thủ tục tố tụng: từ khi thụ lý đơn yêu cầu đến khi Tòa án mở phiên họp đảm bảo đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; người yêu cầu đã được bảo đảm thực hiện các quyền, nghĩa vụ của mình theo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Về nội dung: Yêu cầu giải quyết việc dân sự của chị Lê Thị L là có cơ sở chấp nhận, đề nghị Tòa án xem xét, quyết định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Hạ Long nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Tòa án đã thụ lý và thực hiện theo đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự; người yêu cầu đã được bảo đảm thực hiện các quyền, nghĩa vụ của mình theo đúng quy định của pháp luật.

Về nội dung: Kể từ khi biệt tích khỏi nơi cư trú cuối cùng cho đến nay đã quá thời hạn 02 (hai) năm, mặc dù đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm và xác minh theo quy định của pháp luật, nhưng đến nay vẫn không có tin tức gì về việc chị Lê Thị L1 còn sống hay đã chết. Do đó, yêu cầu Tòa án tuyên bố chị Lê Thị L1 mất tích, để đảm bảo thực hiện các quyền, lợi ích chính đáng và hợp pháp của chị Lê Thị L và ý kiến đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên họp là có cơ sở chấp nhận, theo quy định tại khoản 1 Điều 68 của Bộ luật dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ: khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39, các điều 370, 371, 372, 389 và 482 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; khoản 1 Điều 68 của Bộ luật dân sự năm 2015; khoản 1 Điều 4, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Điều 26 của Luật thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014);

- Tuyên bố: Chị Lê Thị L1, sinh năm 1972; nơi cư trú cuối cùng: tổ 8, khu 7, phường Hà Tu, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh mất tích;

- Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Chị Lê Thị L phải nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0003545 ngày 28 tháng 4 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh; chị Lê Thị L đã nộp đủ tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự;

- Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự để yêu cầu Tòa án trên một cấp trực tiếp giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Trường hợp họ không có mặt tại phiên họp giải quyết việc dân sự thì thời hạn đó được tính từ ngày họ nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định đó được thông báo, niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định;

- Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án: Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP

Cỡ chữ