vanban.org

Quyết định 20/2021/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 14/05/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1969. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — ""Tranh chấp hợp đồng góp hụi" ông Nguyễn Văn C, bà Huỳnh Kim L1 với ông Trần Văn L2, bà Nguyễn Thị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM BÌNH
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2021/QĐST-DSTam Bình, ngày 14 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 40/2021/TLST-DS ngày 19 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn:

- Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1969.

- Bà Huỳnh Kim L1, sinh năm 1971.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Nguyễn Văn C: Bà Huỳnh Kim L1, sinh năm 1979 (Văn bản ủy quyền ngày 19 tháng 3 năm 2021).

Bị đơn:

- Ông Trần Văn L2, sinh năm 1975.

- Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1976.

Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn ông Trần Văn L2: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1976 (Văn bản ủy quyền ngày 29 tháng 4 năm 2021).

Cùng cư trú tại: Ấp P, xã H, huyện B, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nội dung tranh chấp:

2.1.1. Ông Trần Văn L2 và bà Nguyễn Thị N đồng ý trả cho ông Nguyễn Văn C và bà Huỳnh Kim L1 nợ hụi số tiền 31.000.000 (ba mươi mốt triệu) đồng.

2.1.2. Kể từ ngày người được thi hành án ông Nguyễn Văn C và bà Huỳnh Kim L1 có đơn yêu cầu thi hành án đối với số tiền 31.000.000 (ba mươi mốt triệu) đồng thì người phải thi hành ông Trần Văn L2 và bà Nguyễn Thị N còn phải trả lãi chậm trả tiền theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

2.3.1. Ông Nguyễn Văn C và bà Huỳnh Kim L1 đồng ý chịu án phí số tiền 387.500 (ba trăm tám mươi bảy nghìn năm trăm) đồng. Số tiền này được khấu trừ vào trong số tiền 775.000 (bảy trăm bảy mươi lăm nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số No 0010934 ngày 19 tháng 3 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình. Nên hoàn trả cho ông C và bà L1 được nhận lại số tiền 387.500 (ba trăm tám mươi bảy nghìn năm trăm) đồng tiền tạm ứng án phí chênh lệch.

2.3.2. Ông Trần Văn L2 và bà Nguyễn Thị N đồng ý chịu án phí số tiền 387.500 (ba trăm tám mươi bảy nghìn năm trăm) đồng. Do ông L2 và bà N là người thuộc hộ cận nghèo có đơn đề nghị miễn án phí được Tòa án chấp nhận. Nên miễn cho ông L2 và bà N không phải nộp án phí số tiền 387.500 (ba trăm tám mươi bảy nghìn năm trăm) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ