vanban.org

Quyết định 20/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị Bích T, sinh năm 1985 . Địa chỉ: Khu phố 2, phường L, thị xã P, tỉnh Bình Phước. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ PHƯỚC LONG
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2021/QĐST-DSPhước Long, ngày 04 tháng 8 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 77/2021/TLST-DS ngày 21 tháng 7 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị Bích T, sinh năm 1985 .

Địa chỉ: Khu phố 2, phường L, thị xã P, tỉnh Bình Phước.

Bị đơn: Ông Đoàn Quốc K, sinh năm 1977 và bà Hoàng Thị Kim H, sinh năm 1983.

Cùng địa chỉ: Khu phố 7, phường L, thị xã P, tỉnh Bình Phước.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền nợ: Ông Đoàn Quốc K và bà Hoàng Thị Kim H có nghĩa vụ liên đới thanh toán cho bà Lê Thị Bích T số tiền là 4.270.000.000đồng (Bốn tỷ hai trăm bảy mươi triệu đồng).

- Phương thức trả: Trả bằng quyền sử dụng đất số: DC 732028, số vào sổ cấp GCN: CS 12496/CN do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Phước cấp ngày 21/7/2021 đứng tên ông Đoàn Quốc K và bà Hoàng Thị Kim H, tại thửa đất số 185, tờ bản đồ số 45, diện tích: 120,0m2, địa chỉ thửa đất: Khu phố 5, phường L, thị xã P, tỉnh Bình Phước và toàn bộ tài sản trên đất, tương đương với số tiền 2.500.000.000đồng (Hai tỷ năm trăm triệu đồng).

Bà Lê Thị Bích T được quyền sở hữu, quản lý, sử dụng tài sản là quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản trên đất nêu trên.

Bà Lê Thị Bích T có nghĩa vụ liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

Ông Đoàn Quốc K và bà Hoàng Thị Kim H có nghĩa vụ giao cho bà Lê Thị Bích T giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: DC 732028, số vào sổ cấp GCN: CS 12496/CN do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Phước cấp ngày 21/7/2021 đứng tên ông Đoàn Quốc K và bà Hoàng Thị Kim H để bà Lê Thị Bích T thực hiện nghĩa vụ đăng ký quyền sử dụng đất.

Số tiền còn lại là 1.770.000.000đồng (Một tỷ bảy trăm bảy mươi triệu đồng), ông Đoàn Quốc K và bà Hoàng Thị Kim H có nghĩa vụ trả khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

3. Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Đoàn Quốc K và bà Hoàng Thị Kim H phải chịu là 56.135.000đồng (Năm mươi sáu triệu một trăm ba mươi lăm nghìn đồng).

Trả lại cho bà Lê Thị Bích T số tiền tạm ứng án phí là 62.750.000đồng (Sáu mươi hai triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng). Bà T đã nộp theo Biên lai thu số 0007275 ngày 21 tháng 7 năm 2021 và Biên lai thu số 0007276 ngày 23 tháng 7 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã P, tỉnh Bình Phước.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ