- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp kiện đòi nợ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH CHƢƠNG TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2021/QĐST-DS | Thanh Chương, ngày 05 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
- Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2021, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 62/2020/TLST-DS, ngày 15 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
1.1. Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á( SEABANK). Địa chỉ: 25 Trần Hưng Đạo, Phường Phan Chu Trinh, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông; Lê Văn Tần. Chức vụ: Chủ tịch HĐQT
Người đại diện theo ủy quyền: Anh; Hà Văn Thủy, sinh năm 1989. Chuyên viên xử lý nợ Ngân hàng mại cổ phần Đông Nam Á.
1.2. Bị đơn:
1.2.1. Anh; Trịnh Văn Ngọ, sinh năm 1979. Địa chỉ: Khối 7A, Thị trấn Thanh Chương, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An.
1.2.2. Chị; Hoàng Thị Thúy, sinh năm 1985( vợ anh Ngọ ). Địa chỉ: Khối 7A, Thị trấn Thanh Chương, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Buộc vợ chồng anh Trịnh Văn Ngọ và chị Hoàng Thị Thúy, có trách nhiệm liên đới trả nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á (SEABANK), số tiền gốc của 03 hợp đồng tín dụng, số RFE 1903100303/HDTD2-HTT ngày 13/02/2019, số RFE 1903100288/HDTD2-HTT ngày 13/02/2019 và số RFE 1915800142/HDTD2-HTT ngày 10/6/2019, tổng là: 1.800.697.645 đồng ( một tỷ, tám trăm triệu, sáu trăm chín mươi bảy ngàn, sáu trăm bốn lăm đồng ) và tổng số tiền lãi của 03 hợp đồng này tính đến ngày 27/4/2021, là: 311.400.768 đồng (Ba trăm mười một triệu, bốn trăm ngàn, bảy trăm sáu tám đồng ), cụ thể:
Anh Trịnh Văn Ngọ có trách nhiệm trả nợ gốc là: 900.348.823 đồng và số tiền lãi là: 155.700.384 đồng.
Chị Hoàng Thị Thúy có trách nhiệm trả nợ gốc là: 900.348.823 đồng và số tiền lãi là: 155.700.384 đồng.
2.2. Trường hợp anh Trịnh Văn Ngọ và chị Hoàng Thị Thúy, không thực hiện nghĩa vụ trả toàn bộ khoản tiền nợ nói trên cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á ( SEABANK ), thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp đối với thửa đất số 41, tờ bản đồ số 20, có diện tích 4.922 m2 tại Khối 15 ( nay là Khối 7A ), đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 23/01/2019 ký hiệu CH 00010 mang tên chủ sử dụng là ông Trịnh Văn Ngọ, theo Hợp đồng thế chấp số RFE 1903100288/HĐTC/NA2-HTT ngày 13/02/2019 có công chứng tại Văn phòng công chứng Trường Thi, đóng tại Thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An và đã được đăng ký giao dịch tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An, ngày 13/7/2019 theo quy định của pháp luật.
2.3. Số tiền thu được từ việc xử lý tài sản thế chấp dùng để thanh toán theo thứ tự mà các bên đã thỏa thuận trong các hợp đồng thế chấp. Nếu còn thừa thì được trả lại cho bên thế chấp tài sản; trường hợp tài sản thế chấp không đủ để trả nợ, thì anh Trịnh Văn Ngọ và chị Hoàng Thị Thúy còn phải tiếp tục trả tiếp số tiền còn thiếu cho đến khi thi hành xong.
Trường hợp khi xử lý tài sản thế chấp, bên thế chấp đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ được bảo đảm hoặc thay đổi tài sản thế chấp bằng biện pháp bảo đảm khác và hai bên đã làm thủ tục giải trừ thế chấp, thì bên thế chấp được nhận lại toàn bộ giấy tờ chứng nhận quyền sử dụng tài sản thế chấp và các giấy tờ liên quan.
2.4. Về án phí, chi phí xem xét thẩm định tại chỗ:
2.4.1. Trả lại tiền tạm ứng án phí cho Ngân hàng SEABANK, số tiền: 20.900.000 đồng (Hai mươi triệu, chín trăm ngàn đồng ) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004555 ngày 15/12/2020 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An.
2.4.2. Anh Trịnh Văn Ngọ và chị Hoàng Thị Thúy, phải liên đới chịu: 37.120.500 đồng ( Ba mươi bảy triệu, một trăm hai mươi ngàn, năm trăm đồng ) tiền án phí dân sự. Cụ thể: Anh Trịnh Văn Ngọ, phải chịu: 18.560.250 đồng; chị Hoàng Thị Thúy, phải chịu: 18.560.250 đồng.
2.4.3. Anh Trịnh Văn Ngọ và chị Hoàng Thị Thúy, phải có trách nhiệm liên đới hoàn trả lại cho Ngân hàng mại cổ phần Đông Nam Á số tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là: 1.800.000 đồng ( Một triệu, tám trăm ngàn đồng ). Cụ thể: Anh Trịnh Văn Ngọ phải trả: 900.000 đồng; chị Hoàng Thị Thúy phải trả: 900.000 đồng.
2.5. Kể từ ngày 28/4/2021, cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận, nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, cho đến khi thi hành xong số tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKS huyện Thanh Chương - Chi cục THA DS. H/Thanh Chương - Các đương sự - Lưu HS | THẨM PHÁN ( đã ký ) NguyÔn Träng S¬n |