vanban.org

Quyết định 20/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị H, sinh năm: 1962 và ông Hoàng Văn T, sinh năm: 1960. Địa chỉ: Tổ dân phố A, TT. Đ, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận thọa thuận của các đương sự giữa nguyên đơn ông T bà H và bị đơn bà T1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2021/QĐST-DSĐ, ngày 21 tháng 10 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải ngày 13 tháng 10 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 46/2021/TLST-DS ngày 28 tháng 6 năm 2021, về việc “Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản”.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị H, sinh năm: 1962 và ông Hoàng Văn T, sinh năm: 1960.

Địa chỉ: Tổ dân phố A, TT. Đ, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

Bị đơn Trần Thị T1, sinh năm: 1980.

Địa chỉ: Thôn B, xã Q, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Về trách nhiệm trả nợ: Bà Trần Thị T1 đồng ý và có trách nhiệm trả cho

vợ chồng bà Phạm Thị H và ông Hoàng Văn T toàn bộ số tiền 170.000.000đồng (Một trăm bảy mươi triệu đồng).

Thời hạn trả nợ: Sau khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật bà Trương Thị T1 phải thực hiện trả nợ cho vợ chồng bà Phạm Thị H và ông Hoàng Văn T.

+ Án phí dân sự sơ thẩm:

Bị đơn bà Trương Thị T có trách nhiệm nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm số

tiền là 4.250.000đồng (Bốn triệu hai trăm năm mười nghìn đồng). Nguyên đơn ông Hoàng Văn T và bà Phạm Thị H được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.375.000đồng (hai triệu ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng). Theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí mà bà Phạm Thị H đã nộp số AA/2017/0002106 ngày 28/6/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đạ Tẻh.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật sân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ