- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng NN và PTNTVN - Liêng Tương"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2021/QĐST-DS | Tp. Sóc Trăng, ngày 19 tháng 4 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 40/2021/TLST–DS ngày 18 tháng 01 năm 2021;
XÉT THẤY:
Sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2021 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng V; Địa chỉ: Số 02, đường LH, phường TC, quận BĐ, HN.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Bùi Thị Thu T - Chức vụ: Giám đốc Agribank - Phòng giao dịch KH.
Địa chỉ: Số 18, đường HBT, phường M, thành phố S, tỉnh S.
- Bị đơn: Ông Liêng T, sinh năm 1960.
Hộ khẩu thường trú: ấp BC B, xã AH, huyện C, tỉnh S.
Chỗ ở hiện nay: Số 18/3 ấp ĐT, xã ĐT, huyện MX, tỉnh S.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Trầm Thị Ngọc H, sinh năm 1967
Địa chỉ thường trú: Số 18/3 ấp ĐT, xã ĐT, huyện MX, tỉnh S
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bị đơn ông Liêng T thừa nhận có nợ nguyên đơn Ngân hàng V - Chi nhánh tỉnh S - Phòng Giao Dịch KH số tiền là: 297.509.028 đồng. Trong đó nợ gốc là 100.000.000 đồng, lãi trong hạn: 134.066.667 đồng; lãi quá hạn: 63.442.361 đồng tạm tính đến ngày 09/4/2021. Phía bị đơn Liêng T đồng ý trả số tiền 297.509.028 đồng cho nguyên đơn với phương thức trả như sau:
Vào ngày 09/7/2021 trả số tiền 30.000.000 đồng
Vào ngày 09/10/2021 trả số tiền 30.000.000 đồng
Vào ngày 09/01/2022 trả số tiền 30.000.000 đồng
Vào ngày 09/4/2022 trả số tiền 30.000.000 đồng
Vào ngày 31/12/2022 trả số tiền 177.509.028 đồng
- Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn đồng ý nhận số tiền phía bị đơn Liêng T nợ nguyên đơn Ngân hàng V - Chi nhánh tỉnh S - Phòng Giao Dịch KH số tiền là: 297.509.028 đồng (Trong đó nợ gốc 100.000.000 đồng, lãi trong hạn: 134.066.667 đồng; lãi quá hạn: 63.442.361 đồng tạm tính đến ngày 09/4/2021). Phía nguyên đơn đồng ý với cách trả mà phía bị đơn đưa ra.
- Án phí dân sự sơ thẩm là 7.437.726 đồng.
+ Bị đơn ông Liêng T đồng ý chịu toàn bộ.
+ Ngân hàng V không phải chịu án phí. Hoàn trả lại cho Ngân hàng V tiền tạm ứng án phí đã nộp là 7.227.800 đồng theo biên lai thu số 0005006 ngày 06 tháng 01 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng.
- Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 990.000 đồng bị đơn đồng ý chịu. Do Nguyên đơn Ngân hàng V - Chi nhánh tỉnh S - Phòng Giao Dịch KH đã tạm nộp chi phí xem xét thẩm định tại chỗ số tiền 990.000 đồng. Nên ông Liêng T phải có trách nhiệm hoàn trả lại cho nguyên đơn Ngân hàng V - Chi nhánh tỉnh S - Phòng Giao Dịch KH số tiền là 990.000 đồng.
- Kể từ ngày 10/4/2021 bị đơn ông Liêng T còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số 11.4.020/HĐTD ngày 15/03/2011 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận : - Đương sự ; - Tòa án ND-TST; - VKSND-TPST; - Chi cục THADS-TPST; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đã ký Lý Bích Khiếm |