vanban.org

Quyết định 20/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng thuê nhà

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 250/2020/DS - ST ngày 05 tháng 11 năm 2020 về việc “ Tranh chấp hợp đồng thuê nhà” giữa:

Nguyên đơn: Ông Phạm Ngọc T, sinh năm 1975 Địa chỉ: thôn 1, xã N, huyện B, tỉnh P. Bị đơn: Ông Trần H, sinh năm 1971 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê nhà — án dân sự — "Dân sự"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 250/2020/DS - ST ngày 05 tháng 11 năm 2020 về việc “ Tranh chấp hợp đồng thuê nhà” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆNBÙ ĐĂNG
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2021/QĐST - DSBù Đăng, ngày 05 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ ĐĂNG, TỈNH BÌNH PHƯỚC

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; thụ lý số 250/2020/DS – ST, ngày 05/11/2020.

Xét thấy: Nguyên đơn ông Phạm Ngọc T có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, đại diện theo ủy quyền của bị đơn có đơn rút đơn phản tố thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 250/2020/DS - ST ngày 05 tháng 11 năm 2020 về việc “ Tranh chấp hợp đồng thuê nhà” giữa:

- Nguyên đơn: Ông Phạm Ngọc T, sinh năm 1975 Địa chỉ: thôn 1, xã N, huyện B, tỉnh P.

-Bị đơn: Ông Trần H, sinh năm 1971

Bà Trịnh Thị L, sinh năm 1970 Cùng địa chỉ: thôn 3, xã N, huyện B, tỉnh P.

- Đại diện theo ủy quyền của các bị đơn:

Anh Nguyễn Văn K, sinh năm 1991

Địa chỉ: thôn 5, xã M, huyện B, tỉnh P.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Đương sự có quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định của pháp luật.

-Trả lại đơn khởi kiện, tài liệu, chứng cứ kèm theo cho đương sự nếu có yêu cầu.

- Về số tiền nộp tạm ứng án phí: Chi cục thi hành án dân sự huyện Bù Đăng hoàn trả lại cho ông Phạm Ngọc T toàn bộ số tiền tạm ứng án phí mà ông T đã nộp là 975.000đ ( Chín trăm bẩy mươi lăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 015796 ngày 05/11/2020 và biên lai thu tiền số 015808 ngày 11/11/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bù Đăng. Hoàn trả lại cho ông Trần H và bà Trịnh Thị L toàn bộ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.000.000đ ( Năm triệu đồng), theo biên lai thu tiền số 015991 ngày 08/02/ 2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bù Đăng.

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ