vanban.org

Quyết định 20/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

TAND TP. Việt Trì, tỉnh Phú Thọ Tuyên án 01/07/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn B, sinh năm 1982 và chị Nguyễn Thị T, sinh Địa chỉ: Khu 5, phường V, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Anh B khởi kiện chị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2021/QĐST-DSViệt Trì, ngày 01 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của B luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn B vụ án dân sự thụ lý số: 90/2021/TLST-DS ngày 08 tháng 6 năm 2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn B vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn B, sinh năm 1982 và chị Nguyễn Thị T, sinh

năm 1983

Địa chỉ: Khu 5, phường V, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ

(Người đại diện theo ủy quyền của chị Nguyễn Thị T là anh Nguyễn Văn B theo Hợp đồng ủy quyền ngày 27/4/2021)

Bị đơn: Chị Nguyễn Thanh H, sinh năm 1982

Nơi ĐKHKTT: Tổ 45, phố T, phường T, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.

Hiện đang công tác tại: Phòng kế hoạch tổng hợp, Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Nguyễn Văn B và chị Nguyễn Thanh H thống nhất thỏa thuận:

Chị Nguyễn Thanh H có trách nhiệm trả cho anh Nguyễn Văn B và chị Nguyễn Thị T số tiền đặt cọc là 195.000.000 đồng (Một trăm chín mươi lăm triệu đồng) và số tiền phạt cọc là 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng) theo hợp đồng đặt cọc ngày 17/10/2019. Tổng cộng là 245.000.000 đồng (Hai trăm bốn mươi lăm triệu đồng). Thời hạn thanh toán là ngày 24/11/2021.

Về án phí dân sự sơ thẩm :

Anh Nguyễn Văn B phải chịu 3.062.500 đồng (Ba triệu không trăm sáu mươi hai nghìn năm trăm đồng). Xác nhận anh Nguyễn Văn B đã nộp 9.750.000 đồng (Chín triệu bảy trăm năm năm nghìn đồng) tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0000367 ngày 07 tháng 6 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. Trả lại cho anh Nguyễn Văn B số tiền 6.687.500 đồng (Sáu triệu sáu trăm tám mươi bảy nghìn năm trăm đồng).

Chị Nguyễn Thanh H phải chịu 3.062.500 đồng (Ba triệu không trăm sáu mươi hai nghìn năm trăm đồng).

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của B luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ