vanban.org

Quyết định 20/2021/QĐST-DS — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim P, sinh năm 1996 (Chủ hộ kinh doanh Kim P); Địa chỉ cư trú: Khóm Thượng B, thị trấn Thường T, huyện H, tỉnh Đồng Tháp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp về hợp đồng dân sự mua bán tài sản giữa chị P với ông S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2021/QĐST-DSThành phố H, ngày 29 tháng 9 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 49/2021/TLST-DS ngày 19 tháng 4 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim P, sinh năm 1996 (Chủ hộ kinh doanh Kim P);

Địa chỉ cư trú: Khóm Thượng B, thị trấn Thường T, huyện H, tỉnh Đồng Tháp.

Người đại diện theo ủy quyền của chị Nguyễn Thị Kim P là anh Hồ Thanh H, sinh năm 1983 (văn bản ủy quyền ngày 06/4/2021).

Hộ khẩu thường trú: Ấp Phú L, xã Phú B, huyện H, tỉnh Đồng Tháp.

Địa chỉ cư trú: Số 52, đường A, khóm K, thị trấn Thường T, huyện H, tỉnh Đồng Tháp.

Bị đơn:

- Ông Kiến Văn S (S), sinh năm 1971;

- Bà Nguyễn Thị Q (vợ anh S), sinh năm 1976;

Cùng địa chỉ cư trú: Khóm T, phường An T, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Chị Nguyễn Thị Kim P (do anh Hồ Thanh H là người đại diện theo ủy quyền) yêu cầu ông Kiến Văn S và bà Nguyễn Thị Q liên đới trả cho chị Nguyễn Thị Kim P số tiền mua hàng hóa còn thiếu gốc là 602.754.000đồng (sáu trăm lẻ hai triệu bảy trăm năm mươi bốn nghìn đồng), không yêu cầu tính lãi.

- Ông Kiến Văn S và bà Nguyễn Thị Q thống nhất liên đới trả cho chị Nguyễn Thị Kim P số tiền mua hàng hóa còn thiếu gốc là 602.754.000đồng (sáu trăm lẻ hai triệu bảy trăm năm mươi bốn nghìn đồng), không tính lãi.

Kể từ ngày chị Nguyễn Thị Kim P có đơn yêu cầu thi hành án, mà ông Kiến Văn S và bà Nguyễn Thị Q chưa thi hành xong số tiền nêu trên thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm, các đương sự thỏa thuận như sau:

+ Chị Nguyễn Thị Kim P không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm; hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị Kim P 15.155.000đồng (mười lăm triệu một trăm năm mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm (do Hồ Thanh H nộp thay) theo biên lai số 0013403 ngày 19 tháng 4 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Đồng Tháp.

+ Ông Kiến Văn S và bà Nguyễn Thị Q thống nhất liên đới chịu án phí dân sự sơ thẩm là 14.055.080đồng, làm tròn là 14.055.000đồng (mười bốn triệu không trăm năm mươi lăm nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ