- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải chị Vũ Thị Bích H, ĐKTT: Số 7/2 ngõ C, đường H, phường H, quận H, thành phố Hải Phòng; nơi cư trú: Số 533, tổ 6, đường 208, xã A, huyện A, thành phố Hải Phòng và anh Trịnh Minh T, ĐKTT: Số 4/12 L, phường L, quậ…
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. HẢI PHÒNG TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN DƯƠNG Số: 20/2021/QĐHG -HNGĐ | An Dương, ngày 19 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN DƯƠNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Thẩm phán ra quyết định: Cao Văn Tuấn
Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 01 tháng 4 năm 2021, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn” giữa:
- Người yêu cầu 1: Chị Vũ Thị Bích H, sinh năm 1999; ĐKTT: Số 7/2, ngõ C, đường H, phường H, quận H, thành phố Hải Phòng; nơi cư trú: Số 533, tổ 6, đường 208, xã A, huyện A, thành phố Hải Phòng;
- Người yêu cầu 2: Anh Trịnh Minh T, sinh năm 1991; ĐKTT: Số 4/12 đường L, phường L, quận L, thành phố Hải Phòng; nơi cư trú: Số 416, đường 208, xã A, huyện A, thành phố Hải Phòng;
Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,
XÉT THẤY:
Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải chị Vũ Thị Bích H, ĐKTT: Số 7/2 ngõ C, đường H, phường H, quận H, thành phố Hải Phòng; nơi cư trú: Số 533, tổ 6, đường 208, xã A, huyện A, thành phố Hải Phòng và anh Trịnh Minh T, ĐKTT: Số 4/12 L, phường L, quận L, thành phố Hải Phòng; nơi cư trú: Số 416, đường 208, xã A, huyện A, thành phố Hải Phòng
2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị Bích H và anh Trịnh Minh T.
- Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Chị Vũ Thị Bích H trực tiếp nuôi dưỡng con chung Trịnh Minh K, sinh ngày 19 tháng 12 năm 2019. Anh Trịnh Minh T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Vũ Thị Bích H là 2.000.000đ/tháng. Thời hạn nuôi con và cấp dưỡng nuôi con đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Đối với khoản tiền cấp dưỡng nói trên, kể từ ngày chị Vũ Thị Bích H có đơn yêu cầu thi hành án mà anh Trịnh Minh T không nộp thì hàng tháng anh Thành còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2, Điều 357 Bộ luật Dân sự tương ứng v
ới thời gian chưa thi hành án.
- Về tài sản chung: Chị Vũ Thị Bích H và anh Trịnh Minh T không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.
5. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
| Nơi nhận: - Các bên; - VKSND cùng cấp; - Cơ quan THADS để thi hành; - UBND phường Lam Sơn, Q. Lê Chân; - Lưu: Hồ sơ vụ việc, TA. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 01-QĐ: (1) Ghi tên Tòa án nhân dân cấp tỉnh của tỉnh đó nếu Tòa án nhân dân ra quyết định là Tòa án nhân dân cấp huyện (ví dụ: Tòa án nhân dân ra quyết định là Tòa án nhân dân quận Hải An, thành phố Hải Phòng thì ghi “TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG”; Ghi “TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO” nếu Tòa án nhân dân ra quyết định là Tòa án nhân dân cấp tỉnh. (2) Ghi tên Tòa án nhân dân ra quyết định; (3) Ghi loại tranh chấp, VD: HNGĐ, DS, KDTM……………. (4) Ghi họ tên của Thẩm phán ký quyết định. ra quyết định. (6) Ghi quan hệ tranh chấp mà người khởi kiện đề nghị giải quyết. (7) (8) Ghi đầy đủ tên, năm sinh, nơi cư trú của các bên đương sự. (9) Nếu là cá nhân thì ghi họ tên, địa chỉ nơi cư trú và nơi làm việc; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi Bà, Anh hoặc Chị trước khi ghi họ tên. được thể hiện trong biên bản ghi nhận kết quả hoà giải thành tại Tòa án. | THẨM PHÁN Cao Văn Tuấn (5) Ghi rõ điểm, khoản, điều luật tương ứng của Bộ luật Tố tụng dân sự và pháp luật liên quan để tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức. Cần lưu ý đối với cá nhân, thì tùy theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc (10) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các bên về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ việc đã |