- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "việc dân sự"
- Tòa quyết gì? Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
- Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2020/QĐST-TA | Hà Nội, ngày 22 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
-------------------------
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 76/2020/TLST - DS ngày 22 tháng 5 năm 2020 về việc Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, giữa:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Ngô Tiến A, sinh năm 1977; Địa chỉ: phường Đồng Nguyên, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh;
Người bị yêu cầu: Ông Ngỗ Quốc B, sinh năm 1949; Địa chỉ: P507 Tập thể Kim Liên, phường Kim Liên, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội.
Xét thấy: Người yêu cầu anh Ngô Tiến A rút đơn yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự. Việc rút đơn của anh A là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp pháp luật nên chấp nhận.
Căn cứ khoản 2 Điều 273, Điều 361, khoản 2 Điều 366, khoản 4 Điều 370 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 5 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 76/2020/TLST - DS ngày 22 tháng 5 năm 2020 về việc Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự.
Điều 2. Sung quỹ Nhà nước số tiền 300.000đ tiền tạm ứng lệ phí do anh Ngô Tiến A đã nộp tại biên lai thu số 0014282 ngày 22/5/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Đống Đa.
Điều 3. Người yêu cầu, người bị yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 19-VDS: thành phố thuộc tỉnh thì ghi rõ tên Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc, trung ương nào (Ví dụ: Tòa án nhân dân huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Tòa án nhân dân tỉnh Hà Nam). (ví dụ: “Số: 20/2018/QĐST-DS”). sự mà Tòa án thụ lý giải quyết. ngày, tháng, năm sinh; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và địa chỉ của cơ quan, tổchức đó. địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của người đó; ghi rõ là người đại diện theo pháp luật hay là người đại diện theo ủy quyền của người yêu cầu; nếu là người đại diện theo pháp luật thì cần ghi chú trong ngoặc đơn quan hệ giữa người đó với người yêu cầu; nếu là người đại diện theo ủy quyền thì cần ghi chú trong ngoặc đơn: “văn bản ủy quyền ngày... tháng... năm...”. người yêu cầu (Giám đốc Công ty TNHH Thắng Lợi). cầu (Văn bản ủy quyền ngày... tháng... năm...). Ghi họ tên và địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của người đó (nếu là Luật sư thì ghi là Luật sư của Văn phòng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào); nếu có nhiều người yêu cầu thì ghi cụ thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người yêu cầu nào. (7) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (4). (8) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (5). (9) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (6). sự (ví dụ: Trường hợp đình chỉ theo quy định tại khoản 3 Điều 388 Bộ luật Tố tụng dân sự thì ghi: Xét thấy người bị yêu cầu tuyên bố mất tích trở về và yêu cầu Tòa án đình chỉ xét đơn yêu cầu). Tố tụng dân sự. cầu giải quyết việc dân sự theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự (kể cả về tiền tạm ứng lệ phí và chi phí tố tụng khác). quyền lợi nghĩa vụ liên quan”. hợp pháp của đương sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Tú (1) Ghi tên Tòa án ra quyết định; nếu là Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm, ô thứ ba ghi ký hiệu loại quyết định (3) và (12) Ghi số, ký hiệu, ngày tháng năm thụ lý việc dân sự và loại việc dân (4) Nếu người yêu cầu là cá nhân thì ghi rõ họ tên và địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của người đó; nếu là người chưa thành niên thì sau họ tên cần ghi thêm (5) Chỉ ghi khi có người đại diện hợp pháp của người yêu cầu. Ghi họ tên và Ví dụ 1 : Ông Nguyễn Văn A, địa chỉ... là người đại diện theo pháp luật của Ví dụ 2: Bà Lê Thị B, địa chỉ... là người đại diện theo ủy quyền của người yêu (6) Chỉ ghi khi có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người yêu cầu. (10) Ghi cụ thể trường hợp đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân (11) Tùy từng trường hợp mà ghi điểm, khoản, điều luật tương ứng của Bộ luật (13) Tùy từng trường hợp mà ghi hậu quả của việc đình chỉ việc xét đơn yêu (14) Trường hợp có người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thì ghi “người có (15) Nếu đương sự có người đại diện hợp pháp thì ghi họ tên người đại diện |