vanban.org

Quyết định 20/2020/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH P (Việt Nam) Trụ sở: Lô 17-2, đường 2B, Khu công nghiếp quốc tế P, xã A, thị xã B, tỉnh B. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Quyết định công nhận thỏa thuận Polsheng Khang Đạt"
  • Tòa quyết gì? I/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NAM TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2020/QĐST-KDTMNam Từ Liêm, ngày 21 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự đã tự nguyện thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số 19/2020/TLST-KDTM ngày 11 tháng 3 năm 2020, về việc “Tranh chấp Hợp đồng mua bán hàng hóa”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2020 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận của các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH P (Việt Nam)

Trụ sở: Lô 17-2, đường 2B, Khu công nghiếp quốc tế P, xã A, thị xã B, tỉnh B.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Huang Fu L, chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Huy C và ông Lê Đức Kh- Nhân viên Công ty Luật TNHH MTV P. Địa chỉ: P 1204, Tòa CT12C, Khu đô thị K, Đ, quận H, thành phố Hà Nội

Bị đơn:

Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại K.

Trụ sở: Số 77, tổ dân phố số 19, phường X, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Mai Danh H, chức vụ: Tổng giám đốc.

II/ Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại K còn nợ Công ty TNHH P (Việt Nam) theo Hợp đồng nguyên tắc số 018/2019/HĐNT ngày 01/3/2013 và các hóa đơn xuất hàng, tính đến ngày 13/7/2010 số tiền nợ cụ thể như sau:

+ Nợ gốc

:77.659.565 đồng

+ Nợ lãi

:17.039.116 đồng

Tổng cộng

:94.698.681 đồng (Chín mươi tư triệu sáu trăm chín mươi tám nghìn sáu trăm tám mươi mốt đồng)

2. Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại K nhất trí thanh toán cho Công ty TNHH P (Việt Nam) tổng số tiền gốc là 77.659.565 (Bảy mươi bảy triệu sáu trăm năm mươi chín nghìn năm trăm sáu mươi lăm đồng) theo lộ trình 03 kỳ như sau:

- Kỳ 1: Chậm nhất ngày 30 tháng 7 năm 2020, Công ty cổ phần Đầu tư và xây dựng Khang Đạt có trách nhiệm thanh toán cho Công ty TNHH P (Việt Nam) số tiền 25.000.000 (Hai mươi lăm triệu đồng).

- Kỳ 2: Chậm nhất ngày 30 tháng 8 năm 2020, Công ty cổ phần Đầu tư và xây dựng Khang Đạt có trách nhiệm thanh toán cho Công ty TNHH P (Việt Nam) số tiền 25.000.000 (Hai mươi lăm triệu đồng).

- Kỳ 3: Chậm nhất ngày 30 tháng 9 năm 2020, Công ty cổ phần Đầu tư và xây dựng Khang Đạt có trách nhiệm thanh toán cho Công ty TNHH P (Việt Nam) số tiền còn lại là: 27.659.565 (Hai mươi bảy triệu sáu trăm năm mươi chín nghìn năm trăm sáu mươi lăm đồng).

Trường hợp Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại K thanh toán

cho Công ty TNHH P (Việt Nam) số tiền gốc theo theo đúng lộ trình trên thì Công ty TNHH P (Việt Nam) miễn toàn bộ số tiền lãi tính đến ngày 13/7/2020 số tiền là: 17.039.116 (Mười bảy triệu không trăm ba mươi chín nghìn một trăm mười sáu đồng).

Trường hợp Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại K vi phạm bất kỳ một kỳ hạn thanh toán nào trong 03 kỳ thanh toán trên, Công ty TNHH P (Việt Nam) có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền thi hành toàn bộ số tiền gốc và lãi còn nợ.

Trường hợp bản án có hiệu lực pháp luật được thi hành án theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Về án phí: Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại K tự nguyện chịu cả: 4.734.934 đồng (Bốn triệu bảy trăm ba mươi tư nghìn chín trăm ba mươi tư đồng) án phí kinh doanh hương mại sơ thẩm.

Công ty TNHH P (Việt Nam) được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm đã nộp là 7.250.000 (Bảy triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) theo Biên lai số 0009201 ngày 10/3/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm.

III/ Quyết định này có hiệu lực Pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ