- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con giữa Ông Trần Trung D và Bà Nguyễn Thị Tuyết T"
- Tòa quyết gì? 1/. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TH NH PH S C TR NG TỈNH S C TR NG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2020/QĐST-HNGĐ TP. Sóc Trăng, ngày 31 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
V SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN TH NH PH S C TR NG, TỈNH S C TR NG
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 01/2020/TLST-VHNGĐ ngày 09/01/2020 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con; gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Người yêu cầu: Ông Trần Trung D, địa chỉ: Số MKB/MM, đường PVH, phường B, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Tuyết T, địa chỉ: Số BHB, đường NH, khóm B, phường C, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng. Địa chỉ hiện nay: Số NBH/MG đường NH, khóm B, phường C, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Trung D và bà Nguyễn Thị Tuyết T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn do mâu thuẫn trong thời gian chung sống. Vào ngày 17/01/2020, Tòa án tiến hành hòa giải để ông bà đoàn tụ nhưng hai bên vẫn tự nguyện ly hôn.
Về con chung, ông D và bà T thỏa thuận như sau:
- Bà Nguyễn Thị Tuyết T sẽ trực tiếp nuôi dưỡng 02 cháu Trần Khánh M (nam, sinh ngày 04/3/2009) và Trần Nguyễn Minh T (nữ, sinh ngày 20/7/2014) đến khi các cháu trưởng thành, ông Trần Trung D không cấp dưỡng nuôi cháu Trần Khánh M và cháu Trần Nguyễn Minh T.
- Ông Trần Trung D sẽ trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Nguyễn Khánh V (nữ, sinh ngày 28/01/2007) đến tuổi trưởng thành, bà Nguyễn Thị Tuyết T cấp dưỡng nuôi cháu V mỗi tháng 3.000.000 đồng, cấp dưỡng vào ngày 01 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 02/2020 cho đến khi chấm dứt theo quy định pháp luật; địa điểm cấp dưỡng do bà T và ông D tự thỏa thuận.
Về tài sản chung và nợ chung: Ông D và bà T tự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Ông Trần Trung D và bà Nguyễn Thị Tuyết T mỗi người đồng ý chịu 150.000 đồng theo quy định tại khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Trung D và bà Nguyễn Thị Tuyết T thuận tình ly hôn.
- Về con chung và cấp dưỡng:
+ Bà Nguyễn Thị Tuyết T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Khánh M (nam, sinh ngày 04/3/2009) và cháu Trần Nguyễn Minh T (nữ, sinh ngày 20/7/2014) đến khi các cháu trưởng thành; Ông Trần Trung D không cấp dưỡng nuôi cháu Trần Khánh M và cháu Trần Nguyễn Minh T.
+ Ông Trần Trung D trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Nguyễn Khánh V (nữ, sinh ngày 28/01/2007) đến tuổi trưởng thành; Bà Nguyễn Thị Tuyết T cấp dưỡng nuôi cháu Trần Nguyễn Khánh V mỗi tháng 3.000.000 đồng, cấp dưỡng vào ngày 01 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 02/2020 cho đến khi chấm dứt theo quy định pháp luật; địa điểm cấp dưỡng do bà Nguyễn Thị Tuyết T và ông Trần Trung D tự thỏa thuận.
Ông Trần Trung D có quyền, nghĩa vụ thăm nom cháu Trần Khánh M và cháu Trần Nguyễn Minh T; Bà Nguyễn Thị Tuyết T có quyền, nghĩa vụ thăm nom cháu Trần Nguyễn Khánh V theo quy định tại Điều 82 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Trần Trung D và bà Nguyễn Thị Tuyết T tự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2/. Về lệ phí Tòa án: Ông Trần Trung D và bà Nguyễn Thị Tuyết T mỗi người chịu 150.000 đồng, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí mà ông bà đã nộp theo Biên lai thu số 0001574 và Biên lai thu số 0001575 cùng ngày 06/01/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng; Ông Trần Trung D và bà Nguyễn Thị Tuyết T đã nộp xong lệ phí dân sự sơ thẩm.
3/. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. Sóc Trăng; - Chi cục THADS TP. Sóc Trăng; - UBND Phường 3, Q. Bình Tân, TP.HCM; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Vĩnh Khƣơng |