- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Khoàng Thị Đ xin ly hôn với Lò Văn Ng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Khoàng Thị Đ và ông Lò Văn N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ MƯỜNG LAY | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 20/2020/QĐST - HNGĐ | Mường Lay, ngày 25 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 26/2020/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 8 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Bà Khoàng Thị Đ - SN: 1971; Địa chỉ: Bản Mo 2, xã LN, thị xã ML, tỉnh ĐB. Bị đơn: Ông Lò Văn N - SN: 1971; Địa chỉ: Bản Mo 2, xã LN, thị xã ML, tỉnh ĐB. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Khoàng Thị Đ và ông Lò Văn N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Bà Khoàng Thị Đ và ông Lò Văn N thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Hiện tại con đã trưởng thành và lập gia đình, có cuộc sống riêng, vì vậy không đặt vấn đề xem xét, giải quyết. 2.3. Về tài sản: Tài sản chung, tài sản riêng; Nợ phải trả, nợ lấy về; Diện tích ruộng nương: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4 Về án phí: Bà Đ và ông N mỗi người phải chịu 75.000đ án phí DSST, nhưng bà Đ tự nguyện chịu cả phần án phí DSST của ông N. Tổng số tiền án phí DSST bà Đ phải chịu là 150.000đ; được khấu trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí DSST đã nộp theo biên lai số AA/2010/02266 ngày 26/8/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Mường Lay, tỉnh Điện Biên, bà Đ được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. Bà Đ đã nộp đủ án phí DSST. Ngoài các thỏa thuận trên bà Đ và ông N không có thỏa thuận nào khác. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV - THA TAND tỉnh Điện Biên; - Viện kiểm sát nhân dân thị xã Mường Lay; - Chi cục THADS thị xã Mường Lay; - UBND xã Lay Nưa, thị xã Mường Lay; - Các đương sự; - Kế toán (Để thanh toán); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký đóng dấu) Thân Văn Hàm |