vanban.org

Quyết định 20/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Minh T và chị Võ Thị Hồng N (đã đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số: 32/2003 do Uỷ ban nhân dân xã Cây Trường II, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương cấp ngày 22/9/2003).

Về quan hệ hôn nhân: anh Trần Minh T và chị Võ Thị Hồng N thuận tình ly hôn. Về con chung: anh T, chị N tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Minh T và chị Võ Thị Hồng N (đã đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số: 32/2003 do Uỷ ban nhân dân xã Cây Trường II, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương cấp ngày 22/9/2003).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ ĐỒNG XOÀI
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2020/QĐST-HNGĐĐồng Xoài, ngày 17 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 32/2020/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 02 năm 2020, về việc “Tranh chấp về ly hôn”, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: anh Trần Minh T, sinh năm 1979 Địa chỉ: KP.Tân Trà 2, F. Tân Bình, TP. Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước

- Bị đơn: chị Võ Thị Hồng N, sinh năm 1982 Địa chỉ: KP. Tân Trà, P. W, TP. Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội; Đã hết 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Minh T và chị Võ Thị Hồng N (đã đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số: 32/2003 do Uỷ ban nhân dân xã Cây Trường II, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương cấp ngày 22/9/2003). 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: anh Trần Minh T và chị Võ Thị Hồng N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: anh T, chị N tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung và nợ chung: anh T, chị N tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: anh Trần Minh T phải nộp số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0025676, ngày 07 tháng 02 năm 2020. Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đồng Xoài hoàn trả cho anh T số tiền: 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật Ny khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ