- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T-L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trương Minh T và chị Trần Thị Kim L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2020/QĐST-HNGĐ | Thành phố Tây Ninh, ngày 16 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 663/2019/TLST-HNGĐ ngày 03/12/2019, giữa: Nguyên đơn: Anh Trương Minh T, sinh năm 1988; Địa chỉ: Ấp Rộc B, xã Thạnh Đ, huyện GD, tỉnh Tây Ninh. Bị đơn: Chị Trần Thị Kim L, sinh năm 1983; Địa chỉ: Ấp TL, xã TT, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trương Minh T và chị Trần Thị Kim L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Trương Minh T và chị Trần Thị Kim L thuận tình ly hôn. Về con chung: Không có. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Anh Trương Minh T tự nguyện chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0001961 ngày 02/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh. Anh T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV-TAND tỉnh Tây Ninh; - VKSND thành phố Tây Ninh; - THADS thành phố Tây Ninh; - Các đương sự; - UBND xã Thạnh Đ, huyện GD, tỉnh Tây Ninh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thùy Trang |