- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ĐẶng Thị V và Wang Tung Ch"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị V và anh Wang Tung Ch.
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2020/QĐST- HNGĐ | Hải Dương, ngày 02 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Minh Tân.
Thư ký phiên họp: Bà Lê Thị Thúy Hà – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hải Dương tham gia phiên họp: Bà Phạm Thị Thùy – Kiểm sát viên.
Ngày 02 tháng 6 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 73/2020/TLST-HNGĐ ngày 04/5/2020 về việc ‘‘Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn ".Theo Quyết định mở phiên họp số 34/2020/QĐMPH-HNGĐ ngày 20/5/2020, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu:
1. Chị Đặng Thị V, sinh năm 1980.
Địa chỉ: Khu dân cư T, phường Đ, thành phố Ch, tỉnh Hải Dương. Vắng mặt và đề nghị giải quyết vắng mặt.
2. Anh Wang Tung Ch, sinh năm 1961.
Địa chỉ: Số 11 V, cụm 17, thôn Th Th, xã Th, huyện V, Đài Loan (Trung Quốc). Vắng mặt và đề nghị giải quyết vắng mặt.
Người đại diện nhận văn bản tố tụng theo ủy quyền của anh Wang Tung Ch: Chị Đặng Thị V; Trú tại: Khu dân cư T, phường Đ, thành phố Chí L, tỉnh Hải Dương.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn xin ly hôn của chị Đặng Thị V, anh Wang Tung Ch, bản tự khai của chị V cùng các tài liệu có trong hồ sơ thể hiện :
Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng ThịV có thời gian lao động tại Đài Loan và quen biết anh Wang Tung Ch. Hai bên tự do tìm hiểu, và tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND tỉnh Hải Dương ngày 19/10/2015. Sau khi đăng ký kết hôn vợ chồng hạnh phúc được thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do tính cách không hòa hợp, bất đồng quan điểm sống nên anh Wang Tung Ch về Đài Loan. Chị V ở lại Việt Nam chờ cấp Visa để sang Đài Loan đoàn tụ vợ chồng nhưng không có kết quả. Từ khi anh Wang Tung Ch về Đài Loan có sang Việt Nam thăm chị 2 lần, lần gần đây nhất vào đầu năm 2017, kể từ đó đến nay vợ chồng không còn liên lạc, quan tâm gì tới nhau. Nay chị Đặng Thị V và anh Wang Tung Ch đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, nên cùng có đơn đề nghị Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn.
Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Anh chị không có, nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
Do điều kiện anh Wang Tung Ch không về Việt Nam để giải quyết ly hôn, nên anh đề nghị giải quyết vắng mặt và ủy quyền cho chị V giao, nhận văn bản tố tụng.
Sau khi nhận được Quyết định mở phiên họp, chị V đã thông báo cho anh Wang Tung Ch biết và chị Vân đề nghị giải quyết vắng mặt, giữ nguyên quan điểm đề nghị giải quyết công nhận thunậ tình ly hôn cho vợ chồng chị. Chị V tự nguyện chịu toàn bộ tiền lệ phí sơ thẩm dân sự (HNGĐ) theo quy định.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hải Dương phát biểu ý kiến: Thẩm phán, Thư ký và các đương sự về cơ bản đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Về việc giải quyết vụ án: Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình (HNGĐ), Điều 149 của Bộ Luật tố tụng dân sự (BLTTDS), chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị Đặng Thị V và anh Wang Tung Ch. Chị V tự nguyện chịu cả tiền lệ phí ly hôn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự, ý kiến của đương sự, đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương nhận định:
. Về tố tụng: Anh Wang Tung Ch hiện đang sinh sống làm việc tại Đài L (Trung Quốc), chị Vân hiện đang sinh sống ở Đồng L, thành phố Ch, tỉnh Hải Dương. Do vậy Tòa án nhân dân (TAND) tỉnh Hải Dương thụ lý, giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 1 Điều 37 của BLTTDS. Anh Wang Tung Ch ủy quyền cho chị V giao nhận các văn bản tố tụng của Tòa án, chị V và anh Wang Tung Ch đều đề nghị được giải quyết vắng mặt. Các văn bản do anh Wang Tung Ch cung cấp đều được Văn phòng kinh tế văn hóa Việt Nam tại Đài Bắc chứng nhận hợp pháp hóa lãnh sự, được dịch sang tiếng Việt Nam và có công chứng theo quy định. Căn cứ Điều 367 BLTTDS, Tòa án quyết định mở phiên họp và giải quyết vắng mặt chị V, anh Wang Tung Ch là phù hợp.
Về quan hệ hôn nhân: Anh Wang Tung Ch và chị Đặng Thị V tự do tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại UBND tỉnh Hải Dương ngày 19/10/2015 nên quan hệ hôn nhân là hợp pháp. Do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, bản thân chị V cũng muốn đoàn tụ nhưng không xin cấp được Visa nên không sang đoàn tụ được với chồng. Từ năm 2017 cho đến nay vợ chồng không còn liên lạc, quan tâm gì tới nhau. Nay cả chị V và anh Wang Tung Ch đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên có đơn đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn. Xét thấy mâu thuẫn giữa chị Đặng Thị V và anh Wang Tung Ch đã trầm trọng, thực tế hôn nhân giữa anh chị không tồn tại, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu giải quyết ly hôn của chị V và anh Wang Tung Ch theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình.
Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không có, các đương sự không yêu cầu giải quyết, nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Về Lệ phí: Chấp nhận sự tự nguyện của chị Đặng Thị V chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự ( HNGĐ) sơ thẩm theo quy định.
Vì những lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 1 Điều 37, Điều 149, Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 35 và 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị V và anh Wang Tung Ch.
2. Về lệ phí: Chị Đặng Thị V tự nguyện chịu cả 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự (Hôn nhân và gia đình) sơ thẩm, được đối trừ số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị V đã nộp theo biên lai thu số AA/2018/0002091 ngày 10/3/2020 tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Hải Dương.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Hải Dương; - Các đương sự; - Cục THADS tỉnh Hải Dương; -UBND tỉnh Hải Dương; - Lưu hs, Vp, Tòa GĐ và NCTN. | Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp (đã ký) Nguyễn Minh Tân |