vanban.org

Quyết định 20/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về quan hệ hôn nhân: công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Thanh S và chị Nguyễn Thị Minh N. Về nuôi con chung: anh Vũ Thanh S và chị Nguyễn Thị Minh N có 01 con chung cháu Vũ Hải B (nam) sinh ngày 04/9/2010. Ly hôn giao cho chị N là người trực tiếp nuôi con chung cháu B, ghi nhận anh S tự nguy… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Thanh S - Nguyễn Thị Minh N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN T X
THÀNH PHỐ H N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2020/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 633/2019/TLST- HNGĐ

ngày 03 tháng 12 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Anh Vũ Thanh S, sinh năm 1982

Trú tại: tập thể kho trung tâm xã V Q, huyện T T, H N

Bị đơn: chị Nguyễn Thị Minh N, sinh năm 1985

Nơi ĐKHKTT và chỗ ở: số nhà 14, ngõ 275 phố Q N, phường N C, quận T X, H N.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Thanh S và chị Nguyễn Thị Minh N.

- Về nuôi con chung: anh Vũ Thanh S và chị Nguyễn Thị Minh N có 01 con chung cháu Vũ Hải B (nam) sinh ngày 04/9/2010. Ly hôn giao cho chị N là người trực tiếp nuôi con chung cháu B, ghi nhận anh S tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 5 triệu đồng/tháng, hạn cấp dưỡng kể từ tháng 01 năm 2020 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có quyết định khác thay thế.

Anh Vũ Thanh S được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.

Về chia tài sản chung: (Động sản và bất động sản): anh Vũ Thanh S và chị Nguyễn Thị Minh N xác nhận không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa giải quyết.

Về nợ: anh Vũ Thanh S và chị Nguyễn Thị Minh N xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu tòa án giải quyết.

Án phí: anh Vũ Thanh S tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn và phải nộp 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Anh S đã nộp đủ 300.000 đồng tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006546 ngày 03/12/2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận T X.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T X

Cỡ chữ