- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "bà Lê Thị Diệu M xin ly hôn với ông Ngô Xuân M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Lê Thị Diệu M, sinh năm 1967 và ông Ngô Xuân M- sinh năm 1961.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU-TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2020/QĐST-HNGĐ | Liên Chiểu, ngày 05 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 72/2020/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2020 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Diệu M - sinh năm 1967.
- Bị đơn: Ông Ngô Xuân M- sinh năm 1961.
Cùng trú tại: Tổ 19, phường HHB, quận L, TP. Đà Nẵng.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Lê Thị Diệu M, sinh năm 1967 và ông Ngô Xuân M- sinh năm 1961.Cùng trú tại: Tổ 19, phường HHB, quận L, TP. Đà Nẵng.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Diệu M và ông Ngô Xuân M thống nhất thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 10, quyển số 01 ngày 11.01.2010 của phường HHB, quận L, TP Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Bà Lê Thị Diệu M và ông Ngô Xuân M xác định có 03 con chung là Ngô Lê Kiều L, sinh ngày 14/3/1986; Ngô Xuân V, sinh ngày 30/01/1988 và Ngô Thị Kiều L, sinh ngày 29/01/1992. Cả 03 con chung đã thành niên nên không đề cập giải quyết.
- Về tài sản chung: Bà Lê Thị Diệu M và ông Ngô Xuân M không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về nợ chung: Bà Lê Thị Diệu M và ông Ngô Xuân M xác định không có.
- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) bà Lê Thị Diệu M tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0004252 ngày 24.02.2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng. Như vậy hoàn trả lại bà Lê Thị Diệu M số tiền chênh lệch án phí đã nộp là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) .
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 06, 07 và 09 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Liên Chiểu; - Chi cục THADS quận Liên Chiểu; - UBND phường Hòa Hiệp Bắc, q Liên Chiểu; TP Đà Nẵng - Sở Tư pháp; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Phạm Thanh Thủy |