vanban.org

Quyết định 20/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị T và anh Trần Văn T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị T và anh Trần Văn T thuận tình ly hôn. Về việc nuôi con chung: Chị Đỗ Thị T và anh Trần Văn T thống nhất có 01 con chung là Trần Đỗ Bảo T sinh ngày 05 tháng 01 năm 2016, anh chị thỏa thuận giao con chung cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi, việc cấp … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LHST Thúy - Thanh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị T và anh Trần Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN K
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2020/QĐST-HNGĐK, ngày 20 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 298/2019/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 12 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị T; địa chỉ: Thôn N, xã T, huyện A, thành phố Hải Phòng; Bị đơn: Anh Trần Văn T; địa chỉ: Trung đoàn A (Tổ K 4, phường N, quận K, thành phố Hải Phòng); Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2020,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị T và anh Trần Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị T và anh Trần Văn T thuận tình ly hôn.

- Về việc nuôi con chung: Chị Đỗ Thị T và anh Trần Văn T thống nhất có 01 con chung là Trần Đỗ Bảo T sinh ngày 05 tháng 01 năm 2016, anh chị thỏa thuận giao con chung cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi, việc cấp dưỡng nuôi con chung anh chị tự thực hiện, không đề nghị Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không được ai cản trở.

- Về tài sản chung và công nợ: Chị Đỗ Thị T và anh Trần Văn T không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí: Chị Đỗ Thị T và anh Trần Văn T mỗi người phải nộp 75.000 (Bảy mươi lăm nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng chấp nhận sự tự nguyện của chị Đỗ Thị T nhận nộp 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm và được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007468 ngày 23 tháng 12 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận K, thành phố Hải Phòng. Hoàn trả chị Đỗ Thị T 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng còn lại theo Biên lai trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ