vanban.org

Quyết định 20/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: ông Lê H và bà Trần Thị Băng T thuận tình ly hôn. Về con chung: giao cháu Lê M (nam) sinh ngày 17/8/2010 cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, ông H cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 4.000.000đồng (bốn triệu đồng) cho đến khi cháu M đủ 18 tuổi. Đối với cháu Lê V (nữ) sinh ngày 29/10/2001 đã… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự
QUẬN BÌNH THỦY
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2020/QĐST-HNGĐBình Thuỷ, ngày 27 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY, TP. CẦN THƠ

Căn cứ Điều 211, 212, 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 80/2020/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 02 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Lê H, sinh năm 1970;

Địa chỉ: phường B, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ.

2. Bà Trần Thị Băng T, sinh năm 1970;

Địa chỉ: phường B, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: ông Lê H và bà Trần Thị Băng T tự nguyện tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại UBND phường B, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ vào năm 2017. Quá trình chung sống thời gian đầu hạnh phúc nhưng sau đó phát sinh mâu thuẫn không thể hàn gắn được, nên ông H bà T yêu cầu tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: ông H bà T thống nhất giao cháu Lê M (nam) sinh ngày 17/8/2010 cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, ông H cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 4.000.000đồng. Đối với cháu Lê V (nữ) sinh ngày 29/10/2001 đã trưởng thành nên không yêu cầu tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: ông H bà T tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết.

Về nợ chung: không có.

Về lệ phí: người yêu cầu phải nộp lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chuyển tiền tạm ứng lệ phí đã nộp thành lệ phí.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: ông Lê H và bà Trần Thị Băng T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: giao cháu Lê M (nam) sinh ngày 17/8/2010 cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, ông H cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 4.000.000đồng (bốn triệu đồng) cho đến khi cháu M đủ 18 tuổi. Đối với cháu Lê V (nữ) sinh ngày 29/10/2001 đã trưởng thành nên không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: ông H bà T tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: không có.

2. Về lệ phí Tòa án: bà T và ông H mỗi người phải nộp 150.000đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chuyển tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 004301 ngày 03/02/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ thành lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ