vanban.org

Quyết định 20/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Chẻo Mý Q và anh Tẩn A M. 2.

Về quan hệ hôn nhân: chị Chẻo Mý Q và anh Tẩn A M tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Chẻo Mý Q và anh Tẩn A M thỏa thuận Tẩn A M là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 03 con chung, con thứ nhất Tẩn Xoang Ph sinh ngày 11/9/2013, con thứ hai tên là Tẩn Ngọc Tr sinh ngày 17/10/2… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "nguyên đơn Chẻo Mý Q, bị đơn Tẩn A M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Chẻo Mý Q và anh Tẩn A M. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SÌN HỒ
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2020/QĐST-HNGĐSìn Hồ, ngày 27 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 28/2020/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 10 năm 2020 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Chẻo Mý Q, sinh năm 1995. Địa chỉ: bản H H, xã Ph S L, huyện S H, tỉnh Lai Châu.

- Bị đơn: Anh Tẩn A M, sinh năm 1993. Địa chỉ: bản H H, xã Ph S L, huyện S H, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 51, 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2020,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Chẻo Mý Q và anh Tẩn A M. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: chị Chẻo Mý Q và anh Tẩn A M tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Chẻo Mý Q và anh Tẩn A M thỏa thuận Tẩn A M là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 03 con chung, con thứ nhất Tẩn Xoang Ph sinh ngày 11/9/2013, con thứ hai tên là Tẩn Ngọc Tr sinh ngày 17/10/2014, con thứ 3 tên là Tẩn Long S sinh ngày 21/03/2017, đến khi 03 con chung đủ (18 tuổi), chị Chẻo Mý Q được quyền qua lại, chăm sóc, giáo dục con chung sau khi ly hôn và không gây ảnh hưởng tới cuộc sống và việc học của các con, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Q và anh M không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Chị Chẻo Mý Q và anh Tẩn A M không có tài sản chung gì, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về khoản nợ chung: Chị Chẻo Mý Q và anh Tẩn A M không có khoản nợ chung nào, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Q và anh M là người dân tộc Dao đang sinh sống tại bản H H, xã Ph S L, huyện S H, tỉnh Lai Châu thuộc khu vực III bản đặc biệt khó khăn được miễn án phí quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội “ đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn”. Theo Quyết định số: 582/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ, ngày 28/4/2017. Quyết định phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, khu vực II, khu vực I, thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016-2020. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ