- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về ly hôn giữa anh T và chị X"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lương Văn T và chị Lộc Thị X. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẾ PHONG TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2020/QĐST-HNGĐ | Q, ngày 10 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 20/2020/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Anh Lương Văn T, sinh năm 1984. Địa chỉ: Xóm Hưng T, xã C, huyện Q, tỉnh Na. Bị đơn: Chị Lộc Thị X, sinh năm 1982. Địa chỉ: Xóm Hưng T, xã C, huyện Q, tỉnh Na. Ngƣời có quyền lợi liên quan: Ngân hàng Chính sách xã hội V. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn H; Chức vụ: Giám đốc phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Q. Địa chỉ: Khối Nam S, thị trấn K, huyện Q, tỉnh Na. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào các Điều 55, 58, 60, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTHQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về việc “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 3 năm 2020.
XÉT THẤY :
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lương Văn T và chị Lộc Thị X. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lương Văn T và chị Lộc Thị X thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao các con chung tên là Lương Thành L, sinh ngày 21/02/2004 và Lương Mộng Ng, sinh ngày 13/7/2007 cho chị Lộc Thị X trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng kể từ tháng 3/2020 cho đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Lương Văn T. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung, không được ai cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Lương Văn T và chị Lộc Thị X không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh Lương Văn T có nghĩa vụ trả 28.000.000 đồng (Hai mươi tám triệu đồng) nợ gốc và tiền lãi phát sinh theo hợp đồng, mã số LN 090502010 ngày 12/10/2009 cho Ngân hàng chính sách xã hội V; tại phòng giao dịch Ngân hàng chính sách huyện Q.
- Về án phí: Anh Lương Văn T và chị Lộc Thị X là người dân tộc thiểu số, sinh sống ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nên được miễn tiền tạm ứng án phí và tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự - VKSND huyện Q. - UBND xã C. - Chi cục THADS huyện Q. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Công Phong |