- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNTT ly hôn và sự TT của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Phương Thảo và anh Lê Văn Bảo.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2020/QĐST-HNGĐ | Đông Sơn, ngày 24 tháng 4 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 18/2020/TLST- HNGĐ ngày 25 tháng 02 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị Phương T - Sinh năm 2000 Nơi ĐKHK: Xóm 6, xã Đông T, huyện Đông S, tỉnh Thanh Hóa Nơi ở hiện nay: Xóm 7, xã Đông T, huyện Đông S, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Anh Lê Văn B - Sinh năm 1991 Địa chỉ: Xóm 6, xã Đông T, huyện Đông S, tỉnh Thanh Hóa
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55,81,82,83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
ơ
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Phương Thảo và anh Lê Văn Bảo.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Chị Lê Thị Phương T và anh Lê Văn B thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh chị có 01 con chung là Lê Xuân T - sinh ngày 04 tháng 10 năm 2019. Chị T, anh Bảo thống nhất: Giao cháu Lê Xuân T cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh B cấp dưỡng nuôi con mỗi một tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) kể từ tháng 05/2020 cho đến khi cháu T tròn 18 tuổi. Anh B có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
Về tài sản, công nợ: Anh B và chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Lê Thị Phương T và anh Lê Văn B thông nhất: Chị Lê Thị Phương T chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ án phí cấp dưỡng định kỳ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), theo biên lai thu số AA/2018/0006631 ngày 25/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Sơn. Chị T đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -Các đương sự; -VKSND huyện Đông Sơn; -Chi cục THADS huyện Đông Sơn; -UBND xã Đông Thanh, huyện Đông Sơn; -Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trịnh Thị Hà |