vanban.org

Quyết định 20/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lữ Văn V1 và chị Lữ Thị P.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: * Về con chung: Anh Lữ Văn V1 và chị Lữ Thị P có 03 con chung là cháu Lữ Quang Đ, sinh ngày 07/01/2013, cháu Lữ Đình V2, sinh ngày 03/10/2014 và cháu Lữ Trí M, sinh ngày 08/10/2016. Giao các cháu Đ, V2 cho anh V1 trực tiếp nuôi dưỡng; giao ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình giữa anh Lữ Văn V1 với chị Lữ Thị P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lữ Văn V1 và chị Lữ Thị P.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NHƯ XUÂN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2020/QĐST-HNGĐNhư Xuân, ngày 24 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 164/2020/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 9 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Anh Lữ Văn V1 - Sinh năm 1993.

Bị đơn:

Chị Lữ Thị P - Sinh năm 1995.

Cùng địa chỉ: Thôn N, xã Q, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81 và 82 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lữ Văn V1 và chị Lữ Thị P.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

* Về con chung: Anh Lữ Văn V1 và chị Lữ Thị P có 03 con chung là cháu Lữ Quang Đ, sinh ngày 07/01/2013, cháu Lữ Đình V2, sinh ngày 03/10/2014 và cháu Lữ Trí M, sinh ngày 08/10/2016. Giao các cháu Đ, V2 cho anh V1 trực tiếp nuôi dưỡng; giao cháu M cho chị P trực tiếp nuôi dưỡng. Hai bên, không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào. Anh V1, chị P được quyền thăm nom các con chung không ai được cản trở.

* Về tài sản, công nợ chung: Anh Lữ Văn V1 và chị Lữ Thị P không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí: Anh Lữ Văn V1 và chị Lữ Thị P đều là người đồng bào dân tộc thiểu số ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; Có đơn xin miễn nộp tiền án phí nên được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm (ly hôn).

Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ