- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Anh - Hùng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nhữ Nguyễn Lan A và A Lê Mạnh H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÂM HÀ TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2020/QĐST-HNGĐ | Lâm Hà, ngày 20 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 417/2019/TLST-HNGĐ ngày 23/12/2019, giữa;
+ Nguyên đơn: Chị Nhữ Nguyễn Lan A, sinh năm 1997.
Địa chỉ: Thôn 3, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
+ Bị đơn: A Lê Mạnh H, sinh năm 1993.
Địa chỉ: Thôn T, xã Đ, huyện L, tỉnh Lâm Đồng.
Căn cứ các Điều 212, 213 và Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 55; Điều 57; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 và Điều 110 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12/02/2020,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nhữ Nguyễn Lan A và A Lê Mạnh H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Giao con chung là Lê Nhữ Gia P, sinh ngày 14/5/2019 cho chị Nhữ Nguyễn Lan A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; A Lê Mạnh H nhận trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con 1.500.000đ/01 tháng; thời gian cấp dưỡng nuôi con tính từ ngày 01/3/2020 đến khi con đủ tuổi trưởng thành theo quy định của pháp luật.
Kể từ ngày Bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.
Về án phí: Chị Nhữ Nguyễn Lan A chịu 150.000đồng án phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm về việc ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng mà chị Nhữ Nguyễn Lan A đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0007119 ngày 23/12/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng. Hoàn trả cho chị Nhữ Nguyễn Lan A 150.000đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.
A Lê Mạnh H chịu 150.000đồng tiền án phí sơ thẩm về việc cấp dưỡng nuôi con.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng (02); - VKSND huyện Lâm Hà; - Chi cục THA dân sự huyện Lâm Hà; - UBND xã Đ, huyện L, tỉnh Lâm Đồng; - Các đương sự; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Trần Minh Huấn |