- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án hôn nhân và gia đình giữa chị Giang và anh Quang"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Trà G và anh Đoàn Văn Q. II. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM ĐỘNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số 20/2020/QĐST- HNGĐ | KĐ, ngày 06 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 14/2020/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 02 năm 2020 giữa: 1/ Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Trà G - sinh năm 1998. Nguyên quán, nơi cư trú: Thôn LÔ, xã LH, huyện VG, tỉnh Hưng Yên. Nơi đăng ký HKTT: Thôn PL, xã NT, huyện KĐ, tỉnh Hưng Yên. 2/ Bị đơn: Anh Đoàn Văn Q - sinh năm 1993. Nơi cư trú: Thôn PL, xã NT, huyện KĐ, tỉnh Hưng Yên
- Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Căn cứ vào Điều 51, 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Trà G và anh Đoàn Văn Q. II. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1. Về quan hệ vợ chồng: Chị Nguyễn Thị Trà G và anh Đoàn Văn Q đều nhất trí thuận tình ly hôn. + Về con chung: Chị G và anh Q không có con chung. 3. Về tài sản chung; Công sức; Công nợ; Ruộng canh tác: Chị G và anh Q tự nguyện không đề nghị Tòa án giải quyết. 4. Về án phí: Anh Q nhất trí để chị G tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị G đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0001735 ngày 04 tháng 02 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện KĐ. Hoàn trả chị Nguyễn Thị Trà G 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV và THA - TAND tỉnh; - VKSND + THA huyện; - UBND xã NT; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hƣơng |