- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đang Thi Đ xin ly hon voi Ban Van B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM YÊN TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2020/QĐST-HNGĐ | Hàm Yên, ngày 17 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 20/2020/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 02 năm 2020, giữa:
Chị Đặng Thị Đ, sinh năm 1993;
Địa chỉ: Thôn C, xã X, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang.
Anh Bàn Văn Bình, sinh năm 1989;
Địa chỉ: Thôn C, xã X, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Đặng Thị Đ và anh Bàn Văn B.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Bàn Văn Q, sinh ngày 17/9/2013 cho anh Bàn Văn B trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Giao cháu Bàn Thị D, sinh ngày 20/12/2011 cho chị Đặng Thị Đ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Chị Đặng Thị Đ, anh Bàn Văn Bì không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng nhau và có quyền, nghĩa vụ đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Các bên có quyền đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.
- Về tài sản và vay nợ chung: Các đương sự xác định không có, không yêu cầu giải quyết khi ly hôn, nên không xem xét.
- Về án phí: Chị Đặng Thị Đ tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002503 ngày 05 tháng 02 năm 2020, của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang. Hoàn trả cho chị Đặng Thị Đ số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Anh Bàn Văn B không phải chịu án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện Hàm Yên; - Chi cục THADS huyện Hàm Yên; - UBND xã X (Nơi ĐKKH); - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu TAHY. | THẨM PHÁN Mạc Văn Tuyến |