- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Phạm Như Q yêu cầu ly hôn, con chung khi ly hôn với chị Phùng Thị C"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!! HUYỆN!HÀ!TRUNG! TỈNH!THANH!HÓA! Số: 20/2020/QĐST-HNGĐ ! ! | Hà Trung, ngày 18 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!
!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
!
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 13/2020/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 02
năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Anh Phạm Như Q, sinh năm 1985.
Địa chỉ: Thôn K, xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Chị Phùng Thị C, sinh năm 1987.
Địa chỉ: Thôn K, xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự.
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Điều 6; khoản 7, Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
10/02/2020.
XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10/02/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
!!!!!!!!!!!QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Như Q và chị Phùng Thị C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
*!Về con chung: Anh Phạm Như Q và chị Phùng Thị C thừa nhận vợ chồng
có một con chung, cháu tên là Phạm Như C, sinh ngày 07/02/2011. Anh Q và chị C thỏa thuận, anh Q trực tiếp nuôi dưỡng cháu C, chị C không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Q. Chị C có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.
Về tài sản: Anh Q và chị C không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về án phí: Anh Q và chị C thỏa thuận, anh Q chịu toàn bộ tiền án phí dân sự
sơ thẩm về hôn nhân là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) anh Q đã nộp theo biên lai thu số AA/2018/0005336 ngày 05/02/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hà Trung. Trả lại cho anh Phạm Như Q 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì
người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Hà Trung; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; ! - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hà Trung; - Lưu hồ sơ vụ án. ! | !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!THẨM!PHÁN! (Đã ký) ! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Trịnh!Thanh!Hương |