vanban.org

Quyết định 20/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thị T, sinh năm 1992 và anh Nguyễn Văn T1, sinh năm 1992

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân:Nguyễn đơn Thị T và bị đơn Nguyễn Văn T1 xác định tình cảm vợ chồng đã thực sự hết đồng ý thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thị T, sinh năm 1992 và anh Nguyễn Văn T1, sinh năm 1992
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỒNG PHÚ
TỈNH BÌNH PHƯỚC
Số: 20/2020/QĐST- HNGĐ
V/v:“Ly hôn, nuôi con”
Đồng Phú, ngày 21 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 15/2020/TLST/HNGĐ ngày 15 tháng 01 năm 2020, giữa:

*Nguyên đơn: Thị T, sinh năm 1992; Trú tại: Tổ 4, ấp Sóc R1, xã T ,

huyện H, tỉnh B

*Bị đơn: Nguyễn Văn T1, sinh năm 1992; Trú tại: Tổ 18, ấp M, xã T, huyện Đ, tỉnh B

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thị T, sinh năm 1992 và anh Nguyễn Văn T1, sinh năm 1992

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân:Nguyễn đơn Thị T và bị đơn Nguyễn Văn T1 xác định tình cảm vợ chồng đã thực sự hết đồng ý thuận tình ly hôn.

Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Các bên thống nhất giao cháu Nguyễn Tuấn A, sinh ngày 09/3/2016 cho anh Nguyễn Văn T1 và giao cháu Nguyễn Yến N, sinh ngày 01/6/2018 cho chị Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi các con trưởng thành, đủ 18 tuổi. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho ai.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền được thăm nom con mà không ai được cản trở.

Về tài sản chung và các vấn đề khác: Các bên thống nhất là không có.

Về án phí hôn nhân sơ thẩm: là 150.000 đồng các bên đương sự thống nhất là chị Thị T nộp, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0011393 ngày 13/01/2020 của Chi cục thi hành án huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ