- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa bà L với ông N"
- Tòa quyết gì? 1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2020/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 27 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 18/TLST-HNGĐ, ngày 03/02/2020, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Hồ Thị L. Địa chỉ: ấp C, xã H, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.
- Bị đơn: Ông Sơn Hồng N. Địa chỉ: ấp T, thị trấn C, huyện C, tỉnh Sóc Trăng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19/02/2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19/02/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Bà Hồ Thị L. Địa chỉ: ấp C, xã H, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.
- Bị đơn: Ông Sơn Hồng N. Địa chỉ: ấp T, thị trấn C, huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng. 2/. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1/. Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn Hồ Thị L và bị đơn Sơn Hồng N đều thuận tình ly hôn. 2/. Về con chung: Nguyên đơn Hồ Thị L đồng ý trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Sơn Thị Tuyết N, sinh ngày 11/7/2010 và Sơn Minh H, sinh ngày 01/7/2014 và không yêu cầu bị đơn phải cấp dưỡng nuôi con. Bị đơn Sơn Hồng N được quyền thăm nom con chung theo quy định của pháp luật, không ai được cản trở bị đơn thực hiện quyền này.
-1-
3/. Về tài sản chung, về nợ chung: Không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4/. Về án phí sơ thẩm: Nguyên đơn Hồ Thị L ý chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí về việc thuận tình ly hôn. Khấu trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí sơ thẩm mà nguyên đơn Hồ Thị L đã nộp tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng theo biên lai thu tiền số 0001262, ngày 07/01/2020, nguyên đơn đã nộp đủ án phí sơ thẩm. Nguyên đơn được nhận lại tiền án phí chênh lệch đã nộp còn thừa là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng). 3/. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sóc Trăng; - VKSND huyện Châu Thành; - Chi cục THADS huyện Châu Thành; - UBND xã cấp GCNKH; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. -2- | THẨM PHÁN Võ Văn Vinh |