- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Nợ tiền hụi"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH A TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2020/QĐST-DS | Châu Thành A, ngày 05 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 91/2020/TLST-DS, ngày 28 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Đỗ Thị Bé T; sinh năm 1992
Địa chỉ: Ấp Nhơn Thuận 1C, xã Nhơn Nghĩa B, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.
Bị đơn: Trần Thị L; sinh năm 1962
Địa chỉ: Ấp Nhơn Thuận 1C, xã Nhơn Nghĩa B, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Trần Thị L có nghĩa vụ trả cho chị Đỗ Thị Bé T số tiền nợ hụi là 81.250.000 đồng, thời gian trả bắt đầu tính từ ngày 30/8/2020 (trả vào ngày 30 hàng tháng), mỗi lần trả ít nhất là 500.000 đồng cho đến khi trả dứt nợ cho chị T. Kể từ ngày chị Đỗ Thị Bé T có đơn yêu cầu thi hành án nếu bà Trần Thị L chậm trả số tiền nêu trên thì hàng tháng bà L còn phải trả cho chị Đỗ Thị Bé T số tiền lãi chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ Luật dân sự năm 2015.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Trần Thị L tự nguyện chịu 2.031.000 đồng (Hai triệu không trăm ba mười một nghìn đồng). Chị Đỗ Thị Bé T được nhận lại số tiền 3.031.000 đồng tiền tam ứng án phí theo biên lai số 0003870 ngày 25 tháng 7 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành A.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Châu Thành A; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Văn Đua |