- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Khái - Thượng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI – TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2020/QĐST-DS | Ba Tri, ngày 03 tháng 4 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản H giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2020 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 13/2020/TLST-DS ngày 14 tháng 01 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản H giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản H giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: 1.1 Ông Huỳnh Văn K, sinh năm 1951.
1.2 Bà Dương Thị D, sinh năm 1956.
Cùng địa chỉ: ấp G, xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre.
Đại diện theo ủy quyền của ông K, bà D: anh Võ Trần D, sinh năm 1992.
Địa chỉ: ấp H, xã H, huyện G, tỉnh Bến Tre.
2. Bị đơn: 2.1 Ông Đặng Văn T, sinh năm 1963.
2.2 Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1963.
Cùng địa chỉ: ấp G, xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Võ Trần D – người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Huỳnh Văn K, bà Dương Thị D và bị đơn ông Đặng Văn T, bà Nguyễn Thị H thống nhất thỏa thuận như sau:
2.1. Ông Đặng Văn T và bà Nguyễn Thị H trả lại diện tích đất qua đo đạc thực tế 1.592,9m2 (phần 1) thuộc một phần thửa 210, tờ bản đồ số 7, tọa lạc tại ấp G, xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre cho ông Huỳnh Văn K, bà Dương Thị D. (kèm theo họa đồ hiện trạng thửa đất tranh chấp ngày 17/3/2020 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Ba Tri).
2.2. Ông Huỳnh Văn K và bà Dương Thị D đồng ý để ông Đặng Văn T và bà Nguyễn Thị H tiếp tục sử dụng diện tích đất qua đo đạc thực tế 1.070,1m2 (phần 2) thuộc một phần thửa 210, tờ bản đồ số 7, tọa lạc tại ấp G, xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre. Và đồng ý để ông Đặng Văn T, bà Nguyễn Thị H kê khai đăng ký quyền sử dụng đất đối với diện tích đất 1.070,1m2 (phần 2) thuộc một phần thửa 210, tờ bản đồ số 7, tọa lạc tại ấp G, xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre. (kèm theo họa đồ hiện trạng thửa đất tranh chấp ngày 17/3/2020 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Ba Tri).
Ông Đặng Văn T, bà Nguyễn Thị H có trách nhiệm đến cơ quan có thẩm quyền để làm thủ tục kê khai đăng ký quyền sử dụng đất đối với diện tích đất 1.070,1m2 (phần 2) thuộc một phần thửa 210, tờ bản đồ số 7, tọa lạc tại ấp G, xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre.
2.3. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, đo đạc, định giá, thu thập quy trình: 4.962.000đ (Bốn triệu chín trăm sáu mươi hai ngàn đồng), nguyên đơn ông Huỳnh Văn K, bà Dương Thị D đồng ý nộp và đã thanh toán xong.
3. Án phí dân sự sơ thẩm: 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng), nguyên đơn, bị đơn mỗi bên chịu một nửa. Tuy nhiên, nguyên đơn ông Huỳnh Văn K, bà Dương Thị D đồng ý nộp thay phần án phí của bị đơn ông Đặng Văn T, bà Nguyễn Thị H.
Do ông Huỳnh Văn K, bà Dương Thị D thuộc trường hợp người cao tuổi nên được miễn phần án phí ông K, bà D phải nộp là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí lệ phí Tòa án.
Ông Huỳnh Văn K, bà Dương Thị D phải nộp số tiền án phí của ông Đặng Văn T, bà Nguyễn Thị H (phần nộp thay) là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Ba Tri; - Chi Cục THADS huyện Ba Tri; - TAND tỉnh Bến Tre; - Löu. | THẨM PHÁN Trần Thị Phƣơng Nhi |